- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng văn V - Triệu Thị K"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh ðặng Văn V ñược ly hôn chị Triệu Thị K.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân gia ñình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2019/HNGð-ST Ngày: 26-7-2019 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Kim Sơn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lục Văn Khai
2.Ông Lương kiều Vũ
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình.
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Không tham dự.
Ngày 26 tháng 7 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 134/2019/TLST-HNGð ngày 27 tháng 5 năm 2019 về: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 30/2019/QðXX - ST ngày 09 tháng 7 năm 2019, giữa các ñương sự:
1. Nguyên ñơn: Anh ðặng Văn V, sinh năm 1985. Có mặt.
2. Bị ñơn: Chị Triệu Thị K, sinh năm 1992. Có mặt.
Cùng cư trú tại: Thôn ð, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại ñơn khởi kiện ñề ngày 27/5/2019, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên ñơn anh ðặng Văn V trình bày:
Về hôn nhân: Anh kết hôn với chị Triệu Thị K trên cơ sở tự nguyện có ñăng ký kết hôn ngày 19/10/2009 tại UBND xã Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc ñến tháng 4 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất ñồng trong quan ñiểm sống, chị K không quan tâm ñến cuộc sống gia ñình thường xuyên ñi chơi với bạn bè mặc dù anh ñã khuyên bảo nhiều lần nhưng không thay ñổi. Vợ chồng thiếu tin tưởng nhau. ðến cuối năm 2018 chị K tự ý bỏ nhà ñi làm ăn thỉnh thoảng mới về thăm nom con chung. Nay anh xác ñịnh tình cảm vợ chồng không còn, anh ñề nghị Tòa án giải quyết cho tôi ñược ly hôn với chị Triệu Thị K.
- Về nuôi con chung: Anh và chị K có 02 con chung là cháu ðặng Quỳnh A sinh ngày 08/9/2010 và cháu ðặng Châu A sinh ngày 08/9/2012. Ly hôn anh ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu. Anh làm tự do tại ñịa phương thu nhập trung bình 6.000.000 ñồng/tháng, anh xác ñịnh ñủ ñiều kiện nuôi con và không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con chung. (Làm tự do nên anh không xác nhận ñược thu nhập ñể nộp cho Tòa án).
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án cầu giải quyết
Tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị ñơn chị Triệu Thị K trình bày:
Về hôn nhân: Chị thừa nhận về thời gian, ñịa ñiểm kết hôn như anh V trình bày là ñúng. Quá trình chung sống vợ chồng sẩy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất ñồng quan ñiểm sống, trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, không bảo ban nhau trong làm ăn xây dựng hạnh phúc, kinh tế gia ñình. Mâu thuẫn trầm trọng ñến tháng 6/2018 chị ñi làm ăn xa ñể vợ chồng có thời gian nhìn nhận lại những mâu thuẫn, nhưng ñến nay không có kết quả, anh V xin ly hôn chị, chị ñồng ý, vì chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng ñã hết.
- Về nuôi con chung: Chị và anh Việt có 02 con chung là cháu ðặng Quỳnh A, sinh ngày 08/9/2010 và cháu ðặng Châu A, sinh ngày 08/9/2012. Ly hôn chị ñề nghị trực tiếp nuôi dưỡng cháu ðặng Châu A và giao cháu ðặng Quỳnh A cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng. Chị làm công nhân tại Công ty M&C Electronic vina tại Khu công nghiệp Quế Võ - Bắc Ninh thu nhập từ 7.000.000 ñồng ñến 8.000.000 ñồng/tháng. Chị không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án cầu giải quyết.
Sau khi thụ lý Tòa án ñã tiến hành hòa giải giữa các ñương sự nhưng không thành.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
Về tố tụng: Chị Triệu Thị K có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn ð, xã V, huyện Y, tỉnh Y nên yêu cầu ly hôn của anh ðặng Văn V thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y.
Về hôn nhân: Anh ðặng Văn V và chị Triệu Thị K kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh Y ngày 19/10/2009, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án ñã phân tích, hòa giải cho anh V, chị K về ñoàn tụ với nhau. Tuy nhiên anh V, chị K ñều thừa nhận quá trình chung sống có mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất ñồng quan ñiểm sống, thiếu tin tưởng lẫn nhau. Mâu thuẫn ñã kéo dài anh V, chị K không tìm ñược biện pháp ñể khắc phục mâu thuẫn. Trên thực tế quan hệ hôn nhân của anh chị không còn tồn tại, anh chị ñã sống ly thân từ tháng 6/2018 cho ñến nay. Từ ñó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa anh Việt và chị K ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 ñiều 56 - Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014 ñể xử cho anh V ly hôn với chị K.
Về nuôi con chung: Anh V, chị K ñều xác nhận có 02 con chung là ðặng Quỳnh A, sinh ngày 08/9/2010 và cháu ðặng Châu A, sinh ngày 08/9/2012. Anh V có nguyện vọng ñược nuôi dưỡng cả hai cháu. Chị K có nguyện vọng ñược nuôi dưỡng cháu ðặng Châu A và giao cháu ðặng Quỳnh A cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng. Xét nguyện vọng ñược nuôi con của anh V, chị K là chính ñáng tuy nhiên Hội ñồng xét xử thấy về ñiều kiện, khả năng nuôi dưỡng con chung của anh V và chị K thấy rằng. Hai bên ñều làm tự do có thu nhập ổn ñịnh, mức lương trung bình của chị K từ 7.000.000 ñồng ñến 8.000.000 ñồng/tháng. Anh V thu nhập trung bình 6.000.000 ñồng/tháng, nhưng anh V không xác nhận ñược mực thu nhập ñể nộp cho Tòa án, tuy nhiên chị K thừa nhận anh V làm tự do tại ñịa phương có thu nhập ổn ñịnh. Vậy xét ñiều kiện nuôi con của các bên là tương ñương nhau, do ñó, ñể ñảm bảo quyền lợi và sự phát triển mọi mặt của con chưa thành niên, ñảm bảo quyền, nghĩa vụ của cha mẹ, cần giao cháu ðặng Quỳnh A cho anh ðặng Văn V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu ðặng Châu A cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ chung: Anh V , chị K ñều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Anh ðặng Văn V phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Các ñương sự có quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ðỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, ðiều 82, ðiều 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; ðiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Anh ðặng Văn V ñược ly hôn chị Triệu Thị K.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu ðặng Quỳnh A, sinh ngày 08/9/2010 cho anh ðặng Văn V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu ðặng Châu A, sinh ngày 08/9/2012 cho chị Triệu Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có thay ñổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.
3. Về án phí: Anh ðặng Văn V phải chịu 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. ðược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 ñồng ñã nộp tại biên lai số 0002679 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y (anh V ñã nộp ñủ án phí).
Các ñương sự ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các ñiều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tØnh; - VKSND huyÖn Yªn B×nh; - THA d©n sù huyÖn Yªn B×nh; - UBND xã Yên Bình; - C¸c ®−¬ng sù; - L−u HS, TA. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ ( ñã ký) Hoàng Kim Sơn |