vanban.org

Bản án 25 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TAND tỉnh Ninh Thuận;

VKSND huyện Ninh Phước; THADS huyện Ninh Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƢỚC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25A//2019/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 4 - 2019
V/v tranh chấp:“Ly hôn, con chung"

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NINH PHÖÔÙC, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đo n S u

Các Hội thẩm nhân dân: - B Lê Thị Hường

- B Bá Thị Thu Vân

Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phƣớc tham gia phiên tòa: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 71/2019/TLST- HNGĐ ng y 17 tháng 01 năm 2019, về việc tranh chấp: "Ly hôn, con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 35./2019/QĐXX-ST, ngày 09-4-2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: B Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1990 (có mặt). Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Ninh Phước, Ninh Thuận

2. Bị đơn: Ông Trần Ngọc Vinh, sinh năm: 1983 (có yêu cầu xét x vắng mặt). Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện Ninh Phước, Ninh Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai v tại phiên tòa hôm nay bà Nguyễn Thị Mỹ H trình bày: Về hôn nhân: Bà H, ông Vinh tự tìm hiểu được gia đình hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới về chung sống v có đến UBND xã P đăng ký kết hôn năm 2015, Thời gian đầu vợ, chồng chung sống hạnh phúc cho đến khoảng năm 2016 xảy ra mâu thuẫn, mâu thuẫn ngấm ngầm kéo d i cho đến năm 2018 sống ly thân không quan tâm đến nhau; nguyên nhân là do không hợp tính nhau hay xảy ra cải vã, xích mích kéo d i không gi n xếp được dẫn đến mâu thuẩn trầm trọng; nay b H xét thấy tình cảm giữa b với ông Vinh không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho b được ly hôn ông Vinh. Về con chung: Có 01 con chung Trần Thiệu Gia K, sinh ngày 25-9-2015 bà H yêu cầu được nuôi, b không yêu cầu ông Vinh cấp dưỡng hiện con chung ông Vinh đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về thu nhập: B H có nghề l m móng tay thu nhập mỗi tháng 9.000.000 đồng. Theo bị đơn ông Trần Ngọc Vinh trình b y: Về hôn nhân: Ông Vinh, bà H tự tìm hiểu, tổ chức lễ cưới về chung sống v có đăng ký kết hôn năm 2015, Thời gian đầu vợ, chồng chung sống hạnh phúc cho đến khoảng năm 2016 xảy ra mâu thuẩn, mâu thuẩn ngấm ngầm kéo d i sống ly thân; nguyên nhân là do không hợp tính nhau hay xảy ra cải vã, xích mích kéo d i, không gi n xếp được dẫn đến mâu thuẩn trầm trọng; nay b H có đơn xin ly hôn ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của b H. Về con chung: Có 01 con chung Trần Thiệu Gia K, sinh ngày 25-9-2015; hiện ông Vinh đang nuôi v ông yêu cầu được tiếp tục nuôi; ông không yêu cầu b H cấp dưỡng. Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về thu nhập: Ông Vinh có nghề l m đầu bếp thu nhập mỗi tháng 12.000.000 đồng Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải v các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Luật hôn nhân gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên x chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; cho bà H được ly hôn ông Vinh, giao cho bả H nuôi 01 con chung tên Trần Thiệu Gia K, sinh ngày 25-9-2015, ông Vinh không yêu cầu bà H cấp dưỡng; đề nghị Hội đồng xét x không xét; về t i sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp trong vụ án n y l : "Ly hôn, nuôi con chung" [2] Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015. [3] Về tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn ông Trần Ngọc Vinh vắng mặt v có yêu cầu xét x vắng mặt, Kiểm sát viên yêu cầu xét x vắng mặt bị đơn; Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra xét x vắng mặt bị đơn theo luật định. [4] Về hôn nhân: B Nguyễn Thị Mỹ H, ông Trần Ngọc Vinh tự nguyện chung sống với nhau năm 2015 có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn l hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến năm 2016 xảy ra mâu thuẫn, mâu thuẫn ngấm ngầm kéo d i không gi n xếp được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng và sống ly thân, b Nguyễn Thị Mỹ H xét thấy tình cảm giữa b với ông Vinh không còn nên bà l m đơn xin ly hôn ông Vinh. Qua các t i liệu đã thu thập được có trong hồ sơ thể hiện bà H, ông Vinh có xảy ra mâu thuẫn trầm trọng đã sống ly thân. Điều n y chứng t tình trạng hôn nhân giữa ông Vinh, bà H cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, b H xin ly hôn ông Vinh là có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình, nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H. [5] Về con chung: Có 01 đứa con chung tên Trần Thiệu Gia K, sinh ngày 25-9-2015; ông Vinh, bà H đều yêu cầu được nuôi cháu K; Nhưng xét thực tế từ khi ông Vinh, b H ly thân cháu K còn nh ông Vinh l người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến nay, hiện nay tình cảm cha, con khắng khít, cuộc sống sinh hoạt ổn định v tại phiên Tòa b H thừa nhận ông Vinh gởi cháu K ở Nh Trẻ; hơn nữa hiện nay ông Vinh có thu nhập cao hơn b H nên điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K chu đáo hơn; Vì vậy Hội đồng xét x , x giao cho ông Vinh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu K l phù hợp. [6] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Vinh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét. [7] Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét. [8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án l có căn cứ một phần; Hội đồng xét x chấp nhận một phần ý kiến về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên. [9] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án v khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thì bà H l nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 38; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân v gia đình; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí"; Tuyên xử Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận một phần yêu cầu xin ly hôn của b Nguyễn Thị Mỹ H; bà Nguyễn Thị Mỹ H được ly hôn ông Trần Ngọc Vinh. Về con chung: Giao cho ông Trần Ngọc Vinh trực tiếp nuôi 01 con chung tên Trần Thiệu Gia K, sinh ngày 25-09-2015 (hiện ông Vinh đang nuôi con chung). Ông Trần Ngọc Vinh l người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên trong gia đình không được cản trở bà Nguyễn Thị Mỹ H l người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; nhưng được khấu trừ v o số tiền 300.000 đồng b H đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0018009 ng y 17-01-2019 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Ninh Phước. Án x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án ( 26-4-2019). Riêng bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án theo thủ tục tố tụng.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ