- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn H N"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYEÄN ÑOÀNG PHUÙ TÆNH BÌNH PHÖÔÙC Bản án: 25/2018/ HN-ST Ngày 15/06/2018 Về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” NHAÂN DANH NÖÔÙC COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN ÑOÀNG PHUÙ- TÆNH BÌNH PHÖÔÙC -Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quang Dũng. Các hội thẩm nhân dân: nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. tham gia phiên tòa. tháng 5 năm 2018 về việc "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2018/QĐXXST-HN ngày 31 tháng 5 năm 2018, giữa các đương sự: *Nguyeân ñôn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1972 Có mặt tại phiên tòa. *Bò ñôn: Bà Nguyễn Thị N, sinh naêm 1979 tỉnh Bình Phước Bình Phước. Vắng mặt tại phiên tòa. | Ngày 15 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh |
NỘI DUNG VỤ ÁN
-Trong đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 5 năm 2018 và tại phiên tòa, nguyên đơn Trần Văn H trình bày:
Về hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị N kết hôn với nhau một cách tự nguyện vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Thái Dũng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Quá trình chung sống thì vợ chồng sống hạnh phúc bình thường đến hết năm 2010. Đầu năm 2011, bà Nguyễn Thị N bỏ đi khỏi địa phương không liên lạc gì với gia đình. Ông Trần Văn H đã áp dụng các biện pháp thông báo tìm kiếm, dò la tin tức của bà N nH không có kết quả và được Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú tuyên bố mất tích theo Quyết định số 01/2018/ QĐDS-ST ngày 17 tháng 4 năm 2018. Hiện tại, tình cảm mà ông Trần Văn H dành cho bà Nguyễn Thị N đã thực sự hết nên yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị N.
Về con chung và tài sản chung: Ông Trần Văn H không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Ngoài ra, không còn có yêu cầu nào khác.
-Bà Nguyễn Thị Nhuẫn vắng mặt suốt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ,toàn diện ý kiến của các bên đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
-Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 5 năm 2018, nguyên đơn là ông Trần Văn H yêu cầu xin được ly hôn với bà Nguyễn Thị N, không yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung. Vì vậy, đây là vụ án "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình" được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
-Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn là bà Nguyễn Thị N được xác định nơi cư trú cuối cùng là tại ấp Suối Da, xã Tân H, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
-Yêu cầu của đương sự:
[1]Về hôn nhân:
Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị N kết hôn với nhau một cách tự nguyện vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Thái Dũng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ về điều kiện và thủ tục kết hôn được quy định tại các Điều 8 và 9 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quá trình chung sống thì vợ chồng sống hạnh phúc bình thường đến hết năm 2010. Từ năm 2011 đến nay thì bà Nguyễn Thị N bỏ đi khỏi địa phương không liên lạc gì với gia đình. Ông Trần Văn H đã áp dụng các biện pháp thông báo tìm kiếm, dò la tin tức của bà N nH không có kết quả. Ngày 17 tháng 4 năm 2018, Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú đã ban hành Quyết định số 01/2018/ QĐDS-ST tuyên bố bà Nguyễn Thị N mất tích. Ông Trần Văn H yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị N là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 nên được chấp nhận.
[2]Về con chung và tài sản chung: Các bên đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
[3]Án phí hôn nhân sơ thẩm: Các bên phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYEÁT ÑÒNH
Áp dụng các Đieàu 8, 9, 51 và 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Áp dụng các khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 40 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1].Về hôn nhân: Ông Trần Văn H được ly hôn bà Nguyễn Thị N.
[2].Về con chung và tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
[3].Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Văn H phải nộp 300.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Trần Văn H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024651, quyển số 000494 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
[4]Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kề từ ngày tuyên án. Bị đơn vằng măt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kề từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nôi nhaän:
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tænh Bình Phöôùc;
Thẩm phán -VKSND huyeän Ñoàng Phuù; -THA huyeän Ñoàng Phuù; -Caùc ñöông söï; -Löu.
Võ Quang Dũng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Quang Thìn-Nguyễn Đình Phúc
Võ Quang Dũng TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM HUYEÄN ÑOÀNG PHUÙ
Ñoäc laäp – Töï do – Haïnh phuùc TÆNH BÌNH PHÖÔÙC
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 10 giờ 40 phút, ngày 15 tháng 6 năm 2018
Tại: Phòng nghị án, Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
-Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quang Dũng.
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Quang Thìn
Ông Nguyễn Đình Phúc.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 162/2018/TLST-HN ngày 02 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” giữa:
*Nguyeân ñôn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1972
Địa chỉ: Tổ 1, ấp Suối Da, xã Tân H, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
*Bò ñôn: Bà Nguyễn Thị N, sinh naêm 1979
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp Suối Da, xã Tân H, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 1, ấp Suối Da, xã Tân H, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
1.Về điều luật áp dụng:
Áp dụng các Đieàu 8, 9, 51 và 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Áp dụng các khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 40 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Kết quả Hoäi ñoàng xeùt xöû thoáng nhaát bieåu quyeát 3/3
2.Phần quyết định:
Tuyên xử:
[1].Về hôn nhân: Ông Trần Văn H được ly hôn bà Nguyễn Thị N.
[2].Về con chung và tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
[3].Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Văn H phải nộp 300.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Trần Văn H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024651, quyển số 000494 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
[4]Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kề từ ngày tuyên án. Bị đơn vằng măt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kề từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Kết quả Hoäi ñoàng xeùt xöû thoáng nhaát bieåu quyeát 3/3 .
Nghị án kết thúc vào hồi 11 giờ 00 phút, ngày 15 tháng 6 năm 2016
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Quang Thìn - Nguyễn Đình Phúc
Võ Quang Dũng TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM