- Tranh chấp gì? "Bùi Thanh l - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? . Căn cứ vào kho n Điều
- Căn cứ chính? Điều 65 Bộ luật hình sự năm Tuyên b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
- d - nh h
N
N B n án s : 25
H - T Ngày: -3-2019
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N
N
N
N
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tú
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thanh Xuân và ông Nguyễn Hữu Trực.
- Th ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thuận, Thư ký Tòa án.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Hu tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Thỉ, i m sát viên.
Ngày tháng năm
, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành ph Huế x t xử sơ th m c ng khai vụ án hình sự sơ th m thụ lý s 09/2019/HSST ngày 09 tháng
năm
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
QĐXX T-H ngày
tháng năm
đ i với bị cáo:
Bùi Thanh L, sinh ngày tháng năm
tại tỉnh Thừa Thiên Huế Nơi cư trú:
Đường P, phường N, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Lao động tự do trình độ học vấn: 8/12; giới tính: nam d n tộc: inh t n giáo: Thiên chúa giáo u c tịch: Việt Nam con ng Bùi Văn Minh và bà Nguyễn Thị im Lan (đã chết); vợ: Phạm Thị Thắm (đã ly h n), con: chưa có.
Tiền án; tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt.
* Bị h i: Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm
địa chỉ: Thôn Th, xã H, Hện Nam Đ ng, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
* Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Lê B o H, sinh năm
địa chỉ: 7/288 đường Y, phường Z, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
* Ng ời làm chứng: Chị Nguyễn Thị Ánh K, sinh năm
địa chỉ: xóm J, thôn L, xã Q, Hện Qu ng Trạch, tỉnh Qu ng Bình. Vắng mặt.
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Kho ng 11 giờ 00 phút ngày 01/10/2018, Bùi Thanh L mượn xe mô tô bi n s 75F5 - 2155 của anh Nguyễn Lê B o H điều khi n đến phòng trọ tại địa chỉ s 168 Nguyễn Huệ, phường N, thành ph Huế của chị Nguyễn Thị Ánh K là người yêu của L m đ chơi. Đến kho ng 13 giờ 30 cùng ngày, chị K đi học đ lại chìa khóa phòng trọ và giao phòng trọ cho Lâm ngủ trưa. ho ng 14 giờ 30 phút cùng ngày, Lâm dậy và ra trước cửa phòng trọ đ hút thu c và ch ng tay vào cửa phòng trọ bên cạnh thì cửa bung ra. Lâm nhìn vào thấy 01 máy tính xách tay hiệu Sony Vaio đặt trên bàn học đ trên giường, điện thoại di động hiệu amsung đ trên giường của chị Nguyễn Thị Ngọc B. Lâm n y sinh ý định trộm cắp nên vào lấy máy tính và điện thoại rồi đưa về phòng của chị Nguyễn Thị Ánh K bọc vào áo mưa. au đó L m lấy xe m t điều khi n về cất giấu tại xưởng làm nước đá của anh Nguyễn Lê B o H. Đến kho ng 17 giờ 30 phút, Công an phường N mời Lâm lên làm việc và Lâm thú nhận hành vi phạm tội của mình và giao nộp lại tài s n.
* Vật chứng thu giữ gồm:
- 01 máy tính Laptop hiệu ony Vaio màu đen xám s IMEI 00144152843000
- điện thoại di động amsung Duos màu đen s IMEI 352828079464457, s IMEI 352829079464555.
Tại B n kết luận định giá tài s n s 366 ngày 10/10/2018 của Hội đồng định giá tài s n trong t tụng hình sự thành ph Huế xác định:
- 01 máy tính Laptop hiệu ony Vaio màu đen xám s IMEI 00144152843000 máy đã cũ tại thời đi m ngày 01/10/2018 có giá trị là . . đồng.
- điện thoại di động Samsung Duos màu đen s IMEI 352828079464457, s IMEI 352829079464555 tại thời đi m ngày 01/10/2018 có giá trị là 300.000 đồng.
Tổng cộng: . . đ (Ba triệu ba trăm nghìn đồng).
* Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự:
Ngày 20/11/2018, Cơ uan C nh sát điều tra Công an thành ph Huế tr lại các tài s n do Bùi Thanh L trộm cắp cho chủ sở hữu là chị Nguyễn Thị Ngọc B. Chị B đã nhận lại tài s n và không có yêu cầu gì thêm.
Xe mô tô bi n s 75F5 – 2155 của anh Nguyễn Lê B o H cho L m mượn nhưng anh H không biết Lâm sử dụng đ đi trộm cắp tài s n nên Cơ uan C nh sát điều tra Công an thành ph Huế đã tr lại cho anh H.
Quá trình điều tra, truy t và tại phiên tòa bị cáo Bùi Thanh L đã thừa nhận hành vi phạm tội của mình, công nhận việc khởi t của Cơ uan điều tra và truy t của Viện ki m sát là đúng với hành vi của bị cáo.
Tại b n cáo trạng s
CT-V ngày tháng năm
, Viện ki m sát nh n d n thành ph Huế truy t Bùi Thanh L về tội “Trộm cắp tài s n” theo kho n Điều
Bộ luật hình sự năm
.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Ki m sát nhân dân thành ph Huế đề nghị Hội đồng xét xử:
- Tuyên b bị cáo Bùi Thanh L phạm tội “Trộm cắp tài s n” áp dụng kho n Điều
đi m h, i, s kho n Điều
Điều 65 của Bộ luật hình sự năm
xử phạt tháng đến 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, ấn định thời gian thử thách theo uy định pháp luật.
- Về án phí: Buộc bị cáo ph i chịu án phí hình sự theo uy định của pháp luật.
NHẬN ỊNH C A TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Kho ng 14 giờ 30 phút ngày 01/10/2018, tại dãy trọ s 168 Nguyễn Huệ, phường N, thành ph Huế, Bùi Thanh L đã l n lút chiếm đoạt của chị Nguyễn Thị Ngọc B 01 máy tính xách tay hiệu ony Vaio và điện thoại di động hiệu Samsung. Tổng giá trị tài s n mà bị cáo chiếm đoạt là . . đồng. Do đó, Viện ki m sát nhân dân thành ph Huế truy t bị cáo về tội “Trộm cắp tài s n” kho n 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm
là có căn cứ, đúng uy định của pháp luật.
Bị cáo là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi trộm cắp tài s n của người khác là vi phạm pháp luật nhưng vì hám lợi, mu n có tiền tiêu xài kh ng chính đáng nên dẫn đến việc phạm tội. Hành vi phạm tội của bị cáo là g y nguy hi m cho xã hội, không những xâm hại trực tiếp đến quyền sở hữu về tài s n của c ng d n được pháp luật b o vệ, mà còn làm nh hưởng xấu đến an toàn, trật tự xã hội nên cần ph i xử lý nghiêm.
[3] Xét về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự thấy rằng: Bị cáo là người có nhân thân t t, không có tiền án, tiền sự. Bị cáo không phạm vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào. Quá trình điều tra, truy t và tại phiên tòa bị cáo thành kh n khai báo; phạm tội nhưng g y thiệt hại không lớn; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc thường hợp ít nghiêm trọng nên được hưởng các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại đi m h, i, s kho n Điều 51 Bộ luật hình sự 2015.
Xét bị cáo có nhân thân t t, lần đầu phạm tội, có nhiều tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, có nơi cư trú rõ ràng nên kh ng cần thiết ph i cách ly bị cáo ra khỏi xã hội mà xử phạt bị cáo bằng hình phạt tù nhưng cho hưởng treo, giao bị cáo cho chính quyền địa phương giám sát, giáo dục như đề nghị của đại diện Viện ki m sát nhân dân thành ph Huế tại phiên tòa cũng đủ tác dụng răn đe, phòng ngừa chung và có cơ sở, đúng uy định pháp luật.
[4] Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Đã gi i quyết xong, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bị cáo ph i chịu án phí hình sự theo uy định của pháp luật.
[6] Về hành vi, quyết định t tụng của Điều tra viên, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật t tụng hình sự. Tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại gì về kết luận điều tra và b n cáo trạng nên các hành vi, quyết định của cơ uan t tụng, người tiến hành t tụng là hợp pháp.
Vì các lẽ trên,
QUY
ỊNH:
. Căn cứ vào kho n Điều
đi m h, i, s, kho n Điều Điều 65 của Bộ luật hình sự năm
Tuyên b bị cáo Bùi Thanh L phạm tội “Trộm cắp tài s n”.
Xử phạt bị cáo Bùi Thanh L 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (một) năm k từ ngày tuyên án sơ th m. Giao bị cáo Bùi Thanh L cho Ủy ban nhân dân phường N, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo uy định tại kho n Điều 69 của Luật Thi hành án Hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có th quyết định buộc người được hưởng án treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n án đã cho hưởng án treo.
. Về án phí hình sự sơ th m: Bị cáo Bùi Thanh L ph i chịu 2 . đồng.
Án sơ th m x t xử c ng khai báo cho bị cáo biết có quyền kháng cáo b n án này trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Những người vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được hoặc niêm yết b n án. N i nhận:
| - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Sở tư pháp tỉnh TT Huế; - Phòng PV 27 CA tỉnh TT Huế; - VKSND TP Huế; - CA thành ph Huế; - UBND phường N, thành ph Huế. - Chi cục THADS thành ph Huế; - Bị cáo; - Bị hại Người liên quan; - Lưu. | TM.H ỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn ình |