vanban.org

Bản án 25/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Bà Mai Thị T ly hôn ông Nguyễn Tuấn A.

Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Mạnh P, sinh ngày 08/9/2020 cho bà Mai Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên; giao con chung tên Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 24/9/2018 cho ông Nguyễn Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Tuấn A không phải cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị T - Nguyễn Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Mai Thị T ly hôn ông Nguyễn Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 19-01-2026
V/v ly hôn; trA chấp về nuôi con.

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Văn Quân.

Ông Tăng Văn Thành.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Như - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 261/2025/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc ly hôn; trA chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 443/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/01/2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, sinh ngày 10/9/1994. Địa chỉ: Ấp T, xã A, thành phố Cần Thơ. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxx; ngày cấp: 25/10/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. (có mặt)

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 01/01/1993. Địa chỉ: Ấp T, xã A, thành phố Cần Thơ. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxx; ngày cấp: 29/9/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 05/11/2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Mai Thị T trình bày:

Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Tuấn A tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 03/01/2018 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Vợ chồng không sống chung từ tháng 5/2025 đến nay. Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 24/9/2018 và Nguyễn Mạnh P, sinh ngày 08/9/2020, hiện nay Mạnh C do ông Tuấn A nuôi dưỡng, Mạnh P do bà T nuôi dưỡng. Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng không có tài sản chung. Về nợ chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng không có nợ chung.

Nay bà T yêu cầu như sau: Về hôn nhân: Bà Mai Thị T yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Tuấn A. Về con chung: Bà Mai Thị T yêu cầu nuôi con chung tên Nguyễn Mạnh P, sinh ngày 08/9/2020 đến thành niên, bà T không yêu cầu ông Tuấn A cấp dưỡng nuôi Mạnh P. Bà T thống nhất giao Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 24/9/2018 cho ông Tuấn A nuôi dưỡng đến thành niên, bà T không cấp dưỡng nuôi Mạnh C. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn ông Nguyễn Tuấn A trình bày: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A không thống nhất ly hôn bà Mai Thị T do ông còn tình cảm với bà T Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 24/9/2018 và Nguyễn Mạnh P, sinh ngày 08/9/2020; ông Tuấn A thống nhất giao con chung tên Nguyễn Mạnh P, sinh ngày 08/9/2020 cho bà T nuôi dưỡng đến thành niên, ông Tuấn A không cấp dưỡng nuôi Mạnh P; ông Tuấn A đồng ý nuôi con chung tên Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 24/9/2018 đến thành niên, ông Tuấn A không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi Mạnh C. Về tài sản chung và nợ chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ về việc tuân thủ và chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Mạnh P, sinh ngày 08/9/2020 cho bà T nuôi dưỡng đến thành niên, ông Tuấn A không cấp dưỡng nuôi Mạnh P. Giao Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 24/9/2018 cho ông Tuấn A nuôi dưỡng đến thành niên, bà T không cấp dưỡng nuôi Mạnh C. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trA tụng tại phiên tòa, theo phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ, người tham gia tố tụng, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện lập ngày 05/11/2025, bà Mai Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Tuấn A cư trú tại ấp T, xã A, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ thụ lý giải quyết theo trình tự sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.

Về hôn nhân nhân: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Tuấn A kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân của vợ chồng là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến nên cuộc sống không còn hạnh phúc và vợ chồng không còn sống chung từ tháng 5/2025 đến nay. Từ khi không sống chung đến nay vợ chồng không có gặp nhau để bàn bạc hàn gắn tình cảm.

Xét thấy, vợ chồng không chủ động gặp để hàn gắn tình cảm, hiện nay hôn nhân của vợ chồng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ. Vì vậy, bà T yêu cầu ly hôn ông Tuấn A là có cơ sở và phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Mai Thị T và ông Nguyễn Tuấn A có hai con chung tên Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 24/9/2018 và Nguyễn Mạnh P, sinh ngày 08/9/2020. hiện nay Mạnh C do ông Tuấn A nuôi dưỡng, Mạnh P do bà T nuôi dưỡng.

Xét yêu cầu của bà Mai Thị T được nuôi con chung tên Nguyễn Mạnh P, sinh ngày 08/9/2020 đến khi thành niên, hiện nay Mạnh P do bà T đang nuôi dưỡng. Bà Mai Thị T thống nhất giao con chung tên Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 24/9/2018 cho ông Tuấn A nuôi dưỡng đến thành niên, hiện nay Mạnh C do ông Tuấn A đang nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao Nguyễn Mạnh P, sinh ngày 08/9/2020 cho bà Mai Thị T nuôi dưỡng đến khi thành niên; giao Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 24/9/2018 cho ông Tuấn A nuôi dưỡng đến thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ tại phiên tòa sơ thẩm là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do đó trong vụ án hôn nhân và gia đình nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Vì vậy bà Mai Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình. Ông Nguyễn Tuấn A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo bản án: Căn cứ vào Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Bà Mai Thị T ly hôn ông Nguyễn Tuấn A.

2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Mạnh P, sinh ngày 08/9/2020 cho bà Mai Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên; giao con chung tên Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 24/9/2018 cho ông Nguyễn Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Tuấn A không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Tuấn A không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí sơ thẩm: Bà Mai Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008667 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, như vậy bà Mai Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm; ông Nguyễn Tuấn A không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Tuấn A được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ