- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mạnh Thị L. Chị Mạnh Thị L được ly hôn anh Nguyễn Đình Th.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2026/HNGĐ - ST Ngày: 26/01/2026 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Hương
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Hồng Chương
- Ông Đoàn Xuân Toàn
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Bích - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Ngọc - Kiểm sát viên.
Vào hồi 15 giờ 30 phút, ngày 26 tháng 01 năm 2026 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 71/2025/TLST - HNGĐ, ngày 27 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 và Quyết hoãn phiên tòa số 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mạnh Thị L, sinh ngày 18/03/1991; Địa chỉ: Tổ dân phố Th, phường B, tỉnh Hà Tĩnh. (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Th, sinh ngày 12/10/1988; Địa chỉ: Thôn Tr, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh (vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và các tài liệu có tại hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Mạnh Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mạnh Thị L và anh Nguyễn Đình Th có đăng ký hết hôn ngày 23/11/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh (nay là UBND phường B, tỉnh Hà Tĩnh). Quá trình sống chung vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Nay, nguyên đơn cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và xin được ly hôn với anh Nguyễn Đình Th.
Về con chung và cấp dưỡng: Vợ chồng có 01 con chung, hiện nguyên đơn đang trực tiếp nuôi con Nguyễn Tường V, sinh ngày 14/9/2016, nguyện vọng của nguyên đơn tiếp tục được nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nguyên đơn.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản xác minh và bản tự khai của chị Nguyễn Thị Ngọc (là chị gái ruột của bị đơn anh Nguyễn Đình Th) nêu ý kiến:
Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý như ý kiến của nguyên đơn về thời gian kết hôn, thời gian và nguyên nhân mâu thuẫn, hiện bị đơn và nguyên đơn đã ly thân từ lâu và không có giải pháp để hàn gắn lại tình cảm vợ chồng, nay bị đơn đồng ý ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng: bị đơn đồng ý tùy theo nguyện vọng của con chung có lựa chọn sống cùng mẹ nên bị đơn và không có ý kiến. Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã nhận được thông báo tố tụng của Tòa án hợp lệ, bị đơn đồng ý ly hôn nhưng khi Tòa án thông báo hòa giải nhiều lần, cũng như ấn định thời gian cho các bên tự hòa giải, nhưng bị đơn không đến và nêu ý kiến đồng ý ly hôn. Tại phiên tòa ngày 06/01/2026 và ngày 26/01/2026 bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án thông báo thời gian xét xử hợp lệ.
Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát có ý kiến như sau:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật TTDS, bị đơn anh Nguyễn Đình Th vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật TTDS.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật TTDS, khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mạnh Thị L. chị Mạnh Thị L được ly hôn anh Nguyễn Đình Th.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Mạnh Thị L, giao con chung cho chị Mạnh Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh Th có quyền được thăm nom con chung không ai được cản trở. Anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, đề nghị Hội đồng xét xử miễn xét.
Về án phí: Buộc nguyên đơn chị Mạnh Thị L phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Chị Mạnh Thị L có đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn và tranh chấp về nuôi con với anh Nguyễn Đình Th. Anh Nguyễn Đình Th đăng ký thường trú tại thôn Tr, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan hệ pháp luật: Xét đơn khởi kiện của chị Mạnh Thị L yêu cầu được ly hôn anh Nguyễn Đình Th và yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung sau ly hôn do đó xác định đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc vắng mặt đương sự: Chị Mạnh Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Đình Th vắng mặt tại phiên hòa giải và phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nên vụ án không tiến hành hòa giải được và tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án thì hôn nhân của các đương sự hoàn toàn hợp pháp. Theo nguyên đơn sau khi kết hôn vợ chồng đã sống chung hạnh phúc, nhưng tính tình không Th hòa hợp. Bị đơn thừa nhận quan hệ vợ chồng mâu thuẫn, hiện không níu kéo tình cảm vợ chồng. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tổ chức hòa giải nhiều lần, gia hạn thêm thời gian để các đương sự tự hàn gắn tình cảm, nhưng nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu ly hôn, bị đơn đồng ý ly hôn.
Hội đồng xét xử nhận thấy, dù đã được hòa giải nhiều lần nhưng tình trạng hôn nhân không thay đổi, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không Th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và cần áp dụng khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Mạnh Thị L được ly hôn với anh Nguyễn Đình Th.
. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Mạnh Thị L và anh Nguyễn Đình Th có 01 con chung cháu Nguyễn Tường V, sinh ngày 14/9/2016. Chị L yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hiện tại hai con chung đang được chị L nuôi dưỡng tốt và phát triển bình thường nên việc giữ nguyên cuộc sống ổn định của các con chung, tránh sự xáo trộn ảnh hưởng đến việc sinh sống, học tập của các con là điều cần thiết. Hơn nữa con chung có nguyện vọng muốn được ở với mẹ và anh Th đồng ý với nguyện vọng của con. Việc cấp dưỡng nuôi con chị L không yêu cầu và anh Th cũng đồng ý. Do đó cần tiếp tục giao con chung Nguyễn Tường V, sinh ngày 14/9/2016 cho nguyên đơn chị Mạnh Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Anh Nguyễn Đình Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyêt, Hội đồng xét xử miễn xét.
. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Mạnh Thị L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục án phí kèm theo.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện quyền kháng cáo bản án theo quy định tại điều 271; khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, quá trình giải quyết, cũng như tại phiên tòa. Hội đồng xét xử thấy ý kiến của Viện Kiểm sát là có căn cứ pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 48, khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 70, khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mạnh Thị L. Chị Mạnh Thị L được ly hôn anh Nguyễn Đình Th.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Mạnh Thị L. Giao con chung Nguyễn Tường V, sinh ngày 14/9/2016 cho chị Mạnh Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi người trực tiếp nuôi con. Anh Nguyễn Đình Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết
4. Về án phí: Chị Mạnh Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000364, ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Chị Mạnh Thị L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 3 - Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - Đương sự; - UBND B, Hà Tĩnh (Số ĐK 53, ngày 23/11/2015); - Lưu HSVA; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Đặng Thị Hương |