- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "công ty TNHH tài chính S - Nguyễn Viết T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2026/DS-ST Ngày 15/04/2026 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Thanh Phúc
Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thị Thanh Bình
- Bà Huỳnh Thị Lệ
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Lê Mai Ly - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Hùng Cường – Chức vụ: Kiểm sát viên. Ngày 15/04/2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 514/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2026/QĐST-DS ngày 11/03/2026; Quyết định hoãn phiên toà số: 31/2026/QĐST – DS ngày 27/03/2026 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty T1. Địa chỉ trụ sở: Tầng A, tháp B, khu thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở cao tầng tại lô đất 1-13 thuộc khu chức năng số A - số A đường T, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Chun Young I – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Xuân H, sinh năm 2002; ông Lê Thế C, sinh năm: 1992, ông Trần Hoàng H1, sinh năm: 1991, ông Nguyễn Thọ Viết N, sinh năm: 1990. Cùng địa chỉ: H N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng (theo giấy uỷ quyền số: 18//UQ2025 ngày 20/10/2025). Ông H có mặt.
* Bị đơn:
- Ông Nguyễn Viết T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: 6 đường T, phường H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
NHẬN THẤY:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/10/2025, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty T1 trình bày: Ngày 16/08/2024, Công ty T1 (Sau đây gọi tắt là “Công ty T1” hoặc “Công ty”) và ông Nguyễn Viết T có ký hợp đồng cho vay số 101791950.
Công ty T1 cho ông Nguyễn Viết T vay số tiền 40,000,000 đồng với lãi suất 38%/năm, mục đích vay: chi phí sửa chữa nhà ở, loại hình vay: Tín chấp (không yêu cầu tài sản đảm bảo). Vào ngày 16/08/2024, Công ty T1 đã giải ngân đủ số tiền 40,000,000 đồng cho ông Nguyễn Viết T.
Căn cứ quy định của hợp đồng cho vay số 101791950, ông Nguyễn Viết T có nghĩa vụ thanh toán khoản vay bao gồm gốc và lãi trong vòng 24 kỳ vào ngày 05 (năm) hàng tháng, số tiền thanh toán mỗi kỳ là 2,378,213 đồng, kỳ đầu tiên vào ngày 05/09/2024, kỳ cuối cùng vào ngày 05/08/2026.
Tuy nhiên đến nay, ông Nguyễn Viết T chỉ mới thanh toán tổng cộng 01 kỳ với tổng số tiền: 2,399,341 đồng (Hai triệu, ba trăm chín mươi chín ngàn ba, trăm bốn mươi mốt đồng). Ông Nguyễn Viết T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán kể từ ngày 05/10/2024, mặc dù Công ty đã nhiều lần liên hệ và tạo điều kiện nhưng ông Nguyễn Viết T vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T1.
Vì vậy, Công ty T1 kính đề nghị Toà án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng giải quyết các vấn đề sau:
Yêu cầu ông Nguyễn Viết T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 05/09/2025, như sau:
Nợ gốc: 38,454,667 đồng
Nợ lãi trong hạn: 11,876,000 đồng
Lãi Quá Hạn: 4,073,468 đồng
Tổng cộng: 54,404,135 đồng (Năm mươi tư triệu, bốn trăm không bốn ngàn, một trăm ba mươi lăm đồng)
Yêu cầu ông Nguyễn Viết T tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi quá hạn theo hợp đồng trên dư nợ gốc từ ngày tiếp theo của ngày nêu tại mục I.1 cho đến khi thanh toán xong dư nợ gốc.
Tại phiên toà, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện yêu cầu tiền lãi tính đến ngày 15/04/2026. Cụ thể:
Nợ gốc: 38,454,667 đồng
Nợ lãi trong hạn: 15,607,319 đồng
Lãi Quá Hạn: 11,808,143 đồng
Tổng cộng: 65,870,129 đồng (Sáu mươi lăm triệu, tám trăm bảy mươi ngàn, một trăm hai mươi chín đồng)
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp ông Nguyễn Viết T để lấy lời khai và hòa giải theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, ông Nguyễn Viết T không có mặt và không có lý do gì về việc vắng mặt nên không lấy được lời khai và hòa giải về nội dung tranh chấp trong vụ án được.
.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Công ty T1 khởi kiện bị đơn ông Nguyễn Viết T về “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, bị đơn ông Nguyễn Viết T, có địa chỉ tại: 6 đường T, phường H, thành phố Đà Nẵng. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa lần thứ hai hôm nay, bị đơn ông Nguyễn Viết T vắng mặt không có lý do. Do đó, HĐXX căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Viết T.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thấy:
Ngày 16/08/2024 Công ty T1 và ông Nguyễn Viết T có ký hợp đồng cho vay số 101791950. Theo hợp đồng, Công ty T1 cho ông Nguyễn Viết T vay số tiền 40,000,000 đồng với lãi suất 38%/năm, mục đích vay: Chi phí sửa chữa nhà ở, loại hình vay: Tín chấp (không yêu cầu tài sản đảm bảo).
Căn cứ vào quy định của hợp đồng, ông Nguyễn Viết T có nghĩa vụ thanh toán khoản vay bao gồm gốc và lãi trong vòng 24 kỳ vào ngày 05 (năm) hàng tháng, số tiền thanh toán mỗi kỳ là 2,378,213 đồng, kỳ đầu tiên vào ngày 05/09/2024, kỳ cuối cùng vào ngày 05/08/2026.
Thực hiện hợp đồng, vào ngày 16/08/2024, Công ty T1 đã giải ngân đủ số tiền 40,000,000 đồng cho ông Nguyễn Viết T thông qua số tài khoản xxxxxxxxxx mở tại Ngân hàng S chi nhánh Đ đứng tên Nguyễn Phan Bảo K.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Viết T chỉ mới thanh toán tổng cộng 01 kỳ với tổng số tiền 2,399,341 đồng (Hai triệu, ba trăm chín mươi chín nghìnm ba trăm bốn mươi mốt đồng). Từ ngày 05/10/2024 ông Nguyễn Viết T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết mặc dù Công ty đã nhiều lần liên hệ và tạo điều kiện nhưng ông Nguyễn Viết T vẫn không thực hiện. Nhận thấy việc bị đơn ông Nguyễn Viết T đến nay vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T1 là vi phạm theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết. Do đó, cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 với ông Nguyễn Viết T. [4] Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng phát biểu quan điểm: Về chấp hành pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi nghị án, thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã chấp hành đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự trong vụ án cũng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Viết T phải chịu theo quy định của pháp luật là: 3.293.506 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng;
- Áp dụng Điều 463, 464, 465 Bộ luật dân sự.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của nguyên đơn Công ty T1 với bị đơn ông Nguyễn Viết T.
Xử:
1. Buộc ông Nguyễn Viết T phải trả cho Công ty T1 đến ngày 15/04/2026 với tổng số tiền: 65,870,129 đồng. Trong đó, nợ gốc: 38.454.667 đồng, nợ lãi trong hạn: 15.607.319 đồng, nợ lãi quá hạn: 11.808.143 đồng.
2. Kể từ ngày 16/04/2026 ông Nguyễn Viết T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của bên cho vay.
3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: 3.293.506 đồng Nguyễn Viết T phải chịu theo quy định của pháp luật. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho Công ty T1 đã nộp là: 1.360.103 đồng theo biên lai thu số 0006731 ngày 05/12/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
4. Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng. - Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRƯƠNG THANH PHÚC |