vanban.org

Bản án 25/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn N, cho bà Nguyễn N ly hôn với ông Nguyễn Đinh N1.

Giao 02 người con chung tên Nguyễn Đinh Q, sinh ngày 18/7/2016 và Nguyễn Tường V, sinh ngày 23/8/2019 cho bà Nguyễn N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Đinh N1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Như Ý - Nguyễn Đình Nhứt"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn N, cho bà Nguyễn N ly hôn với ông Nguyễn Đinh N1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31-7-2025
“V/v xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Ngô Hoàng Sơn

Bà Cao Hồng Cẩm

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng - Là Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 31 tháng 7 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 295/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, về việc Tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn N, sinh năm: 16/02/1999.

Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau (nay là xã S, tỉnh Cà Mau).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đinh N1, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Số C, đường N, khóm 5, phường 9, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là phường X).

Tại phiên tòa nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Nguyễn N trình bày:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn N và ông Nguyễn Đinh N1 đăng ký kết hôn vào ngày 06/3/2017, tại Ủy ban nhân dân phường 9, thành phố Cà Mau (nay là phường An Xuyên), tỉnh Cà Mau, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2017. Hôn nhân tự nguyện. Thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, do đó bà Nguyễn N yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Đinh N1.

Về con chung: Bà Nguyễn N xác định bà và ông Nguyễn Đinh N1 có 02 người con chung tên Nguyễn Đinh Q, sinh ngày 18/7/2016 và Nguyễn Tường V, sinh ngày 23/8/2019. Hiện 02 người con chung đang sống với bà N. Khi ly hôn bà N yêu cầu được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung. Bà N không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn N xác định bà và ông Nguyễn Đinh N1 không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn N xác định bà và ông Nguyễn Đinh N1 không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Đinh N1 vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn ông Nguyễn Đinh N1 vắng mặt tại phiên tòa, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Bà Nguyễn N xác định bà và ông Nguyễn Đinh N1 đăng ký kết hôn vào ngày 06/3/2017, tại Ủy ban nhân dân phường 9, thành phố Cà Mau (nay là phường An Xuyên), tỉnh Cà Mau, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2017. Hôn nhân tự nguyện. Tuy nhiên, thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc, do đó bà Nguyễn N yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Đinh N1. Đối với bị đơn ông Nguyễn Đinh N1 đã được Tòa án tống đạt, niêm yết các thông báo, văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng ông N1 vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến phản đối về việc nguyên đơn xin ly hôn với ông. Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn N xác định không còn tình cảm với ông N1 và giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông N1. Do đó, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu của bà N, cho bà N ly hôn với ông N1.

Bà Nguyễn N xác định bà và ông Nguyễn Đinh N1 có 02 người con chung tên Nguyễn Đinh Q, sinh ngày 18/7/2016 và Nguyễn Tường V, sinh ngày 23/8/2019. Hiện 02 người con chung đang sống với bà N. Khi ly hôn bà N yêu cầu được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung. Bà N không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu của nguyên đơn không bị bị đơn phản đối, phù hợp với nguyện vọng con chung và phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn N xác định bà và ông Nguyễn Đinh N1 không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông N1 không có đặt ra yêu cầu về tài sản chung, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Bà Nguyễn N xác định bà và ông Nguyễn Đinh N1 không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông N1 cũng không đặt ra yêu cầu về nợ chung, do đó Hội đồng xét xử cũng không đặt ra xem xét.

Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ NQ số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn N, cho bà Nguyễn N ly hôn với ông Nguyễn Đinh N1.

Giao 02 người con chung tên Nguyễn Đinh Q, sinh ngày 18/7/2016 và Nguyễn Tường V, sinh ngày 23/8/2019 cho bà Nguyễn N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Đinh N1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng. Ngày 21/5/2025, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010892, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, được chuyển thu nộp Ngân sách nhà nước.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ