- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Kim O.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIALAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2025/DS-ST Ngày 19/8/2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đình Nguyên.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Kỳ Ngộ;
2. Bà Doãn Thị Lệ.
Thư ký phiên tòa: Ông Mai Thành Long - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo Nhi – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2025, tại: Tòa án nhân dân khu vực 7 – Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 186/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim O, sinh ngày 06/01/1973. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: F N, phường P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy N, sinh năm 1975. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: A T, phường D, tỉnh Gia Lai (Giấy ủy quyền ngày 15/5/2025). Có mặt.
- Bị đơn: Ông Hồ Hùng V, sinh năm 1977. Địa chỉ: A T, phường T, thành phố P (nay là phường H), tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 4 năm 2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Phan Thị Kim O do người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Duy N trình bày:
Ngày 13/6/2024, do có quen biết từ trước nên ông Hồ Hùng V có đến nhà bà O và vay số tiền 250.000.000 đồng để mua tài sản. Hai bên thỏa thuận thời hạn vay là 30 ngày, tức đến ngày 13/7/2024, ông V phải hoàn trả đầy đủ số tiền gốc là 250.000.000 đồng cùng tiền lãi phát sinh trong thời gian vay với mức lãi suất do hai bên tự thỏa thuận. Việc vay tiền được ông V lập thành Giấy mượn tiền giao cho bà O giữ.
Tuy nhiên, khi đến hạn trả nợ như cam kết, ông V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Mặc dù bà O đã nhiều lần yêu cầu, nhưng ông V vẫn không hoàn trả số tiền vay mà chỉ hẹn lần sau.
Do vậy, bà O khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai (nay là Tòa án nhân dân khu vực 7 – Gia Lai) giải quyết buộc ông Hồ Hùng V phải trả:
- Toàn bộ số tiền gốc 250.000.000 đồng;
- Tiền lãi phát sinh tính đến ngày khởi kiện. Cụ thể, bà O yêu cầu tính lãi từ ngày 14/7/2024 (sau ngày hết hạn trả nợ) đến ngày giải quyết vụ án, là 400 ngày, với lãi suất 10%/năm. Theo đó, số tiền lãi được xác định là: 27.397.260 đồng.
Tổng cộng, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền gốc và lãi là:277.397.260 đồng.
Bà O cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai bà O xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ cho bị đơn ông Hồ Hùng V các văn bản tố tụng gồm: Thông báo thụ lý vụ án, bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa.
Tuy nhiên, ông Hồ Hùng V đều vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ý kiến Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Gia Lai tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định pháp luật. Bị đơn mặc dù đã được Tòa án tống đạt, triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định.
Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; buộc ông Hồ Hùng V phải trả cho bà Phan Thị Kim O số tiền gốc 250.000.000 đồng và tiền lãi 27.397.260 đồng đồng, tổng cộng 277.397.260 đồng. Về án phí, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Phan Thị Kim O khởi kiện yêu cầu ông Hồ Hùng V trả lại khoản tiền vay. Căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Bị đơn ông Hồ Hùng V cư trú tại thành phố P, tỉnh Gia Lai (nay là phường H, tỉnh Gia Lai) nên theo khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Gia Lai.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định.
Về yêu cầu của nguyên đơn:
Nguyên đơn bà Phan Thị Kim O yêu cầu bị đơn ông Hồ Hùng V hoàn trả số tiền gốc vay là 250.000.000 đồng theo “Giấy mượn tiền” lập ngày 13/6/2024. Xét thấy, tài liệu chứng cứ trong hồ sơ thể hiện việc vay tiền là có thật, ông V đã trực tiếp ký “Giấy mượn tiền” và cam kết thời hạn thanh toán. Đến hạn 13/7/2024, ông V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không có ý kiến phản đối hay cung cấp chứng cứ nào khác. Do đó, có đủ cơ sở xác định bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Hồ Hùng V phải trả cho bà Phan Thị Kim O số tiền gốc 250.000.000 đồng.
Đối với yêu cầu về tiền lãi:
Nguyên đơn yêu cầu tính lãi từ ngày 14/7/2024 (ngày hết hạn trả nợ) đến ngày giải quyết vụ án (400 ngày), với mức lãi suất 10%/năm, tổng số tiền lãi là 27.397.260 đồng. Xét thấy, theo khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, trường hợp bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ, không đúng hạn thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì áp dụng mức lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Trong vụ án này, hai bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không ghi rõ mức lãi suất trong “Giấy mượn tiền”. Nguyên đơn yêu cầu tính lãi với mức 10%/năm, thấp hơn mức lãi suất giới hạn theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự (20%/năm của khoản tiền vay). Yêu cầu này là phù hợp quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Tổng cộng, bị đơn ông Hồ Hùng V phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Phan Thị Kim O số tiền gồm: 250.000.000 đồng tiền gốc và 27.397.260 đồng tiền lãi, tổng cộng là 277.397.260 đồng.
Về phản tố của bị đơn: Bị đơn không có yêu cầu phản tố; do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn ông Hồ Hùng V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải thanh toán là 277.397.260 đồng, theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cụ thể, mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được xác định là: 5% của số tiền phải trả, tương ứng 13.869.863 đồng.
Nguyên đơn bà Phan Thị Kim O không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về ý kiến của Viện kiểm sát:
Quan điểm của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 244, 266, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Kim O.
Buộc ông Hồ Hùng V phải trả cho bà Phan Thị Kim O số tiền số tiền tổng cộng là 277.397.260 đồng, gồm: số tiền vay gốc là 250.000.000 đồng và tiền lãi đến ngày xét xử sơ thẩm là 27.397.260 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, nếu ông Hồ Hùng V chưa thanh toán xong số tiền phải thi hành án nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Hồ Hùng V phải chịu 13.869.863 đồng.
Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Kim O số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.708.904 đồng theo biên lai số 001505 ngày 18/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7
- Gia Lai).
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 7 – Gia Lai; - Phòng THADS Khu vực 7 – Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đã ký) Vũ Đình Nguyên |