- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản - Lại Thị K"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bà Lại Thị K, ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2025/DS-ST Ngày: 29-5-2025 V/v “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Gái.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Rê.
Ông Nguyễn Tấn Rỏn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Bé Đào - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Huệ tham gia phiên tòa: Bà Trần Thanh Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 53/2025/DSST ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966 - Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1958 và bà Lại Thị K, sinh năm 1964; Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.
Tất cả các đương sự vắng mặt – có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 25-3-2025, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Vào ngày 27-9-2019, vợ chồng ông H, bà K vay của bà số tiền 99.200.000 đồng, thời hạn vay 02 tháng, không thỏa thuận lãi suất, có làm biên nhận do ông H, bà K ký tên. Đến ngày 18-12-2022, ông H, bà K ký tên hứa trả dần cho bà 20.000.000 đồng nhưng đến nay không trả.
Bà khởi kiện yêu cầu ông H bà K trả cho bà số tiền 99.200.000 đồng, không yêu cầu trả lãi.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 13-5-2025, quá trình tố tụng bị đơn bà Lại Thị K trình bày:
Bà thống nhất toàn bộ trình bày và yêu cầu của bà T. Bà đồng ý trả cho bà tao số tiền 99.200.000 đồng, do hoàn cảnh khó khăn bà xin cho bà thời gian để bà bán đất trả tiền cho bà T.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 13-5-2025, quá trình tố tụng bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày:
Ông thừa nhận có ký tên vào biên nhận nợ. Tuy nhiên, ông không có nhận tiền từ bà T. Ông không đồng ý trả cho bà T 99.200.000 đồng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đức Huệ phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật: trong quá trình thụ lý, chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự được đảm bảo.
- Về quan điểm xử lý vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông H, bà K trả cho bà T 99.200.000 đồng.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T, bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Lại Thị K có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị T khởi kiện “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Nguyễn Văn H, bà Lại Thị K, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An, thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về nội dung: Xét việc bà T yêu cầu bà K, ông H có nghĩa vụ trả 99.200.000 đồng tiền vốn vay, Hội đồng xét xử nhận định: Lời trình bày của bà T phù hợp giấy vay tiền ngày 27-9-2019 bà T cung cấp số tiền bà K, ông H vay 99.200.000 đồng. Bà K thừa nhận nợ và đồng ý trả cho bà T. Ông H thừa nhận có ký tên nhưng cho rằng không nhận tiền nên không đồng ý trả cho bà T. Việc ông H cho rằng chỉ ký tên nhưng không nhận tiền nhưng không cung cấp chứng cứ chứng minh. Vì vậy, xét bà K, ông H vay của bà T 99.200.000 đồng chưa trả nên bà K, ông H có nghĩa vụ trả cho bà T 99.200.000 đồng theo quy định tại Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Từ các nhận định trên, cần buộc bà K, ông H có nghĩa vụ trả cho bà T 99.200.000 đồng.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 trong việc tính lãi chậm thi hành án.
Về án phí, căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xét thấy:
Bà T không phải chịu tiền án phí, hoàn lại cho bà T tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Bà K, ông H thuộc trường hợp miễn chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bà Lại Thị K, ông Nguyễn Văn H.
Buộc bà Lại Thị K, ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 99.200.000 đồng (chín mươi chín triệu, hai trăm nghìn đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Bà Lại Thị K, ông Nguyễn Văn H thuộc trường hợp miễn chịu tiền án phí.
Bà Nguyễn Thị T không phải chịu tiền án phí. Trả lại cho bà T 2.480.000 đồng (hai triệu, bốn trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí (theo Biên lai thu số 0005049 ngày 21-4-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ).
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Huệ; - Chi cục THADS huyện Đức Huệ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tấn Rỏn – Nguyễn Thị Rê | Trần Thị Gái Trần Thị Gái |