- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh Đ"
- Tòa quyết gì? Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20/6/2024 V/ : Tranh ch p hôn nhân à gia nh” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thu Trang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Đức Hải
2. Bà Hà Thị Mơ
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Huy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh P.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y, tỉnh P tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Liên Sơn - Kiểm sát iên.
Ngày 20/6/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh P xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 56/2024/TLST- HNGĐ ngày 09/4/2024 về việc Tranh ch p Hôn nhân gia nh” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 25/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/6/2024 giữa các ương sự:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1976; ịa chỉ: Xóm N, xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An.
Chỗ ở hiện tại: Số nhà 82, tổ 16, khu phố 4, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Bị đơn: Anh Hoàng Minh Đ, sinh năm 1977; ịa chỉ: Khu 2 (Nay là khu 7), xã X, huyện Y, tỉnh P.
(Chị T và anh Đ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ơn khởi kiện à lời khai tại Toà án, nguyên ơn là chị Đặng Thị T tr nh bày: Chị à anh Hoàng Minh Đ có ăng ký kết hôn ới nhau ào ngày 27/4/2009 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh P trên cơ sở tự nguyện t m hiểu, không bị ai ép buộc. Sau kết hôn, hai vợ chồng về chung sống với nhau tại phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc trong khoảng thời gian ngắn th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do b t ồng quan iểm sống, không hợp nhau, vợ chồng hay cãi nhau, ánh nhau. Chị à anh Đ ã ly thân từ năm 2011 cho ến nay, không ai còn quan tâm ến ai nữa. Nay t nh cảm vợ chồng không còn, chị xin ược ly hôn ới anh Hoàng Minh Đ.
Về con chung: Chị à anh Hoàng Minh Đ có 01 con chung là cháu Hoàng Thị Ánh N, sinh ngày 10/12/2010. Khi ly hôn chị T xin ược trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N à không ề nghị anh Hoàng Minh Đ phải c p dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức óng góp gia nh: Chị T không ề nghị Tòa án giải quyết.
Phía anh Hoàng Minh Đ có ơn ề nghị giải quyết vắng mặt nhưng trong lời khai thể hiện quan iểm của m nh như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh nh t trí với lời khai của chị T về việc tự nguyện kết hôn, thời iểm kết hôn cũng như mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng như chị T tr nh bày là úng. Anh à chị T ã sống ly thân ới nhau, không ai còn quan tâm ến ai nữa nên chị T ề nghị ly hôn ới anh th anh cũng nh t trí.
Về con chung: Anh à chị Đặng Thị T có 01 con chung là cháu Hoàng Thị Ánh N, sinh ngày 10/12/2010. Khi ly hôn anh Hoàng Minh Đ có quan iểm tôn trọng quyết ịnh của cháu Nguyệt, nếu cháu muốn ở với ai anh sẽ tôn trọng nguyện vọng của cháu.
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức óng góp gia nh: Anh Hoàng Minh Đ không ề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà hôm nay, Kiểm sát iên phát biểu quan iểm về việc ch p hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng à những người tham gia tố tụng cũng như việc thụ lý ụ án, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng là úng quy ịnh của pháp luật.
Đề nghị Hội ồng xét xử:
Áp dụng: Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân à gia nh; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; iểm khoản 1 Điều 12, iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.
Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị T.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận t nh ly hôn giữa chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Thị Ánh N, sinh ngày 10/12/2010 cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho ến khi con chung thành niên. Anh Hoàng Minh Đ không phải c p dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Đặng Thị T chị T tự nguyện không yêu cầu.
Không ai ược cản trở quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức óng góp gia nh: Không ặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị T phải chịu 75.000 ồng (Bảy mươi lăm ngh n ồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Hoàng Minh Đ ược miễn án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh ch p à thẩm quyền giải quyết: Đây là ụ án về Tranh ch p hôn nhân à gia nh” giữa chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ. Bị ơn là anh Hoàng Minh Đ có ăng ký hộ khẩu thường trú tại khu 02, xã X, huyện Y, tỉnh P. Nên căn cứ ào khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự ụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh P.
Về thủ tục tố tụng: Chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ ã ược Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ều có ơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ ào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ là phù hợp.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ có ăng ký kết hôn ới nhau ngày với nhau ào ngày 27/4/2009 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh P, hai bên tự nguyện t m hiểu, không bị ép buộc. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn ợ chồng chung sống hạnh phúc trong khoảng thời gian ngắn th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn qua xác minh tại chính quyền ịa phương à bản thân chị T à anh Đ cũng xác ịnh trong cuộc sống vợ chồng của anh, chị phát sinh những mâu thuẫn, cãi ã không thể hòa giải, hàn gắn ược dẫn ến việc vợ chồng ã ly thân không ai quan tâm ến ai nữa. Xét th y cuộc sống chung giữa chị T à anh Đ mâu thuẫn ã trầm trọng, ời sống chung không thể kéo dài, mục ích hôn nhân không ạt ược nên việc chị Đặng Thị T ề nghị ly hôn ới anh Hoàng Minh Đ là có căn cứ. Trong quá tr nh giải quyết vụ án chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ ều nh t trí thuận t nh ly hôn. Do ậy, cần công nhận thuận t nh ly hôn giữa chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ là phù hợp.
Về con chung: Chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ có 01 con chung là cháu Hoàng Thị Ánh N, sinh ngày 12/10/2010. Khi ly hôn chị T ề nghị ược trực triếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyệt còn phía anh Đ có quan iểm nếu cháu Nguyệt có nguyện vọng ở với ai th anh hoàn toàn tôn trọng quyết ịnh của cháu Nguyệt. Xét th y, nguyện vọng của chị T ược trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N. Hơn nữa cháu là con gái có nguyện vọng ược ở với mẹ v ậy, cần giao cháu Hoàng Thị Ánh N cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
Về yêu cầu c p dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Minh Đ không phải c p dưỡng nuôi con chung cùng chị Đặng Thị T chị Đặng Thị T tự nguyện không yêu cầu.
Về tài sản chung, công nợ, công sức óng góp gia nh: Chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ không ề nghị Toà án giải quyết nên không ặt ra xem xét, giải quyết là phù hợp.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đặng Thị T phải chịu theo quy ịnh của pháp luật.
Anh Hoàng Minh Đ là người dân tộc thiểu số ở xã có iều kiện kinh tế - xã hội ặc biệt khó khăn à có ơn xin miễn án phí nên ược miễn án phí theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ ào: Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân à gia nh; khoản 1 Điều 28, iểm a, khoản 1 Điều 35, iểm a, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 à khoản 3 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; iểm khoản 1 Điều 12, iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.
Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận t nh ly hôn giữa chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Thị Ánh N, sinh ngày 10/12/2010 cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho ến khi con chung thành niên. Anh Hoàng Minh Đ không phải c p dưỡng nuôi con chung cùng chị Đặng Thị T chị T tự nguyện không yêu cầu.
Không ai ược cản trở quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức óng góp gia nh: Không ặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đặng Thị T phải chịu 75.000 ồng (Bảy mươi lăm ngh n ồng) án phí ly hôn sơ thẩm. nhưng ược trừ ào số tiền tạm ứng án phí ã nộp là 300.000 (Ba trăm ngh n ồng ) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006395 ngày 09/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh P. Chị Đặng Thị T ược hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm ngh n ồng).
Anh Hoàng Minh Đ ược miễn án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Đặng Thị T à anh Hoàng Minh Đ ắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án ược giao hoặc ược niêm yết ể ề nghị Tòa án nhân dân tỉnh P xét xử theo tr nh tự phúc thẩm.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh P; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã X, huyện Y; - Đương sự; - Lưu HSVA, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thu Trang |