- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim Cho - Đặng Nhớ Em"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim C .
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2024/HNGĐ-ST Ngày 05 – 02 - 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
Ông Nguyễn Hoài Phong
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 586/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim C , sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp Tân Phú, xã T , huyện Đ , tỉnh C . (vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Đặng Nhớ E , sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp Phú Điền, xã T , huyện Đ , tỉnh C . (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 12/12/2023 trong qúa trình giải nguyên đơn chị Nguyễn Kim C trình bày:
Về hôn nhân: Chị C với anh Đặng Nhớ E tổ chức đám cưới năm 2005, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trần Phán, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Quá trình vợ chồng chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do thường cãi nhau, mặc dù đã được hai bên thân tộc hòa giải hàn gắn nhưng không thành. Nay chị C nhận thấy cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh E .
Về con chung: Đặng Trọng N , sinh ngày 22/4/2011 và Đặng Duy N , sinh ngày 10/10/2013. Khi ly hôn chị C yêu cầu được nuôi dưỡng trẻ Trọng N và trẻ Duy N; cấp dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Kim C không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Kim C xác định không có.
- Đối với bị đơn anh Đặng Nhớ E : Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh E theo quy định pháp luật, nhưng anh E không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị C .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Vào ngày 05/02/2024 chị C có đơn xin vắng mặt; anh E được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia tố tụng nhưng anh E vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt chị C và anh E.
Về quan hệ hôn nhân. Chị C với anh E tổ chức đám cưới năm 2005, đến ngày 23/02/2005 anh chị đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận số 26/2006 tại Uỷ ban nhân dân xã Trần Phán, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau, hôn nhân anh chị hợp pháp.
Chị C yêu cầu ly hôn với anh E do trong quá trình chung sống thường cãi nhau. Hội đồng xét xử thấy rằng, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ anh E nhiều lần để tham gia hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh E vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu của chị C . Ngoài ra, chị C xác định vợ chồng anh chị hiên đã ly thân, mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm ai nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau…”. Viện dẫn theo điều luật trên thấy rằng, tình trạng hôn nhân giữa chị Cho với anh Em đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị C về việc ly hôn với anh E .
Về nuôi con chung: Khi ly hôn chị C yêu cầu được nuôi các trẻ Đặng Trọng N , sinh ngày 22/4/2011 và Đặng Duy N , sinh ngày 10/10/2013. Xét thấy, tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định “...nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con...”. Viện dẫn theo điều luật trên thấy rằng, tại văn bản ghi nguyện vọng trẻ Trọng N và Duy N ngày 02/01/2024 thể hiện, các trẻ có nguyện vọng ở với chị C nên giao trẻ Trọng N và Duy N cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Đặng Nhớ E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị C không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Chị C không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Chị C xác định không có.
Án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, chị C phải chịu án phí 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, khoản 2, Điều 81; khoản 2 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim C .
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Kim C ly hôn với anh Đặng Nhớ E .
2. Về nuôi con chung: Giao Đặng Trọng N , sinh ngày 22/4/2011 và Đặng Duy N , sinh ngày 10/10/2013 cho chị Nguyễn Kim C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Đặng Nhớ E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Kim C phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000458 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Nguyễn Kim C và anh Đặng Nhớ E có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Ủy ban nhân dân xã Trần Phán, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Ngô Giang Nam |