vanban.org

Bản án 25/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị Thúy Linh và anh Trần Tuấn cảnh.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị Thúy Linh và anh Trần Tuấn cảnh.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 25/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13- 04 - 2023
“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hòa Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quốc Dũng;

2. Ông Nguyễn Hồng Thái.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Nhựt - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 04 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 483/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2023/QĐST- HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thúy Linh, sinh năm 2002. Nơi cư trú: Ấp 1, xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Anh Trần Tuấn Cảnh, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Tổ 4, ấp Vĩnh Thạnh B, xã Vĩnh Hòa, thị xã Tân Châu , tỉnh An Giang.

Chị Linh có mặt, anh Cảnh vắng mặt phiên tòa lần 2, không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 11 năm 2022 và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Linh trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Linh và anh Cảnh sau thời gian tìm hiểu và tự nguyện sống chung vào tháng 12/2018, không đăng ký kêt hôn.

Cuộc sống chung hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 01/2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cự cãi, thiếu tôn trọng nhau, đã không còn sống chung từ năm 2022 cho đến nay, nhận thấy không còn tình cảm nữa, chị Linh yêu cầu được ly hôn với anh Cảnh.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Bị đơn Anh Trần Tuấn Cảnh có hộ khẩu thường trú tại: Tổ 4, ấp Vĩnh Thạnh B, xã Vĩnh Hòa, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. Anh Cảnh không có mặt tại nơi cư trú. Do đó, Tòa án không ghi được lời khai của anh Cảnh, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng thông qua người thân của anh Cảnh theo quy định.

Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự:

Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định tại Điều 48; Điều 203; Điều 239 Bộ luật tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý cho đến khi giải quyết vụ án.

Việc chấp hành pháp luật của người tham giam tố tụng: Nguyên đơn chị Linh thực hiện đúng đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70 – 71- 72 - 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh Cảnh vắng mặt phiên tòa lần 2, căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

Về nội dung: Chị Linh và anh Cảnh sống chung với nhau từ năm 2018, không đăng ký kết hôn, nên không phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng, do đó đề nghị căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận chị Linh và anh Cảnh là vợ chồng.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, đề nghị không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Linh phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định vụ án như sau:

[ 1] Về tố tụng:

[ 1.1] Về thẩm quyền: Chị Linh khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Cảnh có địa chỉ cứ trú tại: Tổ 4, ấp Vĩnh Thạnh B, xã Vĩnh Hòa, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn anh Cảnh vắng mặt phiên tòa lần thứ 2, không lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân năm 2015, vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh Cảnh theo quy định.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Linh và anh Cảnh sống chung từ năm 2018, không có đăng ký kết hôn, sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 01/2022 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả nhau, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đã không còn sống chung từ tháng 01/2022 cho đến nay, chị Linh yêu cầu ly hôn với anh Cảnh, nhận thấy: chị Linh, anh Cảnh sống chung không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận chị Linh và anh Cảnh là vợ chồng.

Về con chung: Không có, không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.

Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Linh phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự nhưng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006655 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên bố :

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị Thúy Linh và anh Trần Tuấn cảnh.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Lê Thị Thúy Linh phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0006655 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

Chị Lê Thị Thúy Linh có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Trần Tuấn Cảnh vắng mặt tại phiên tòa cũng có quyền kháng cáo trong thời hạn trên kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ