vanban.org

Bản án 25/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang Minh - Huỳnh Thị Sơn Lý"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 316 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!CR!
TỈNH!KH!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25 /2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/202302/07/2021
V/v “Ly hôn”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!CR,!TỈNH!KH!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Xuân Oanh

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố CR.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố CR tham gia phiên tòa: Ông Bùi văn Khánh - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố CR xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 53/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn số: 27/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông NQM, sinh năm: 1982

Nơi cư trú: Tổ dân phố PH, phường CP, thành phố CR, tỉnh KH.

- Bị đơn: Bà HTSL, sinh năm: 1986

Nơi cư trú: Tổ dân phố PH, phường CP, thành phố CR, tỉnh KH.

(Đều có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 3 năm 2023, bản tự khai ngày 03 tháng 4 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông NQM trình bày: Ông và bà HTSL tự nguyện chung sống với nhau năm 2008 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường CP, thành phố CR theo giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 20/10/2008.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong thời gian chung sống, ban đầu sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn do kinh tế khó khăn. Hiện nay, vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa. Nay, ông yêu cầu được ly hôn HTSL.

- Về con chung: Ông và bà HTSL có 02 con chung là các cháu Nguyễn Huỳnh Như Thùy, sinh ngày: 12/7/2009 và Nguyễn Huỳnh Nhã Uyên, sinh ngày: 20/9/2015. Hiện nay, các con chung đang ở với ông nên ông yêu cầu nuôi 02 con và không yêu cầu bà Lý cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông và bà HTSL tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ chung ai.

* Tại bản tự khai đề ngày 04 tháng 4 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà HTSL trình bày: Bà và ông NQM tự nguyện chung sống với nhau năm năm 2008 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường CP, thành phố CR theo giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 20/10/2008.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong thời gian chung sống, ban đầu sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn do khó khăn về kinh tế. Hiện nay, vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa. Nay, ông M yêu cầu được ly hôn bà cũng đồng ý.

- Về con chung: Bà đồng ý giao 02 con chung là các cháu HNT, sinh ngày: 12/7/2009 và NHNU, sinh ngày: 20/9/2015 cho ông M nuôi dưỡng; Bà không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà và ông NQM tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết và nợ chung: Không có.

* Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thành phố CR:

- Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng nguyên đơn, bị đơn chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông NQM.

* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:

- Nguyên đơn ông NQM đã giao nộp: Trích lục kết hôn (bản sao); Giấy khai sinh NHNT, NHNU (bản sao); Căn cước công dân mang tên NQM (bản sao)

- Bị đơn bà HTSL đã giao nộp: Không

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án hôn nhân gia đình mà bị đơn có nơi cư trú tại thành phố CR nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố CR theo quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ông NQM có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà HTSL. Căn cứ vào nội dung vụ án, căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.

[1.3] Về thủ tục giải quyết vụ án:

Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, xét thấy vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, các đương sự có nơi cư trú, địa chỉ ổn định và đã thừa nhận nghĩa vụ. Tài liệu chứng cứ đầy đủ đảm bảo cho việc giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ nên Tòa án đã thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông NQM và bà HTSL tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và được Ủy ban nhân dân phường CP, thành phố CR cấp giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 20/10/2008 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông NQM và bà HTSL cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ khó khăn về kinh tế. Tại biên bản xác minh ngày 12 tháng 4 năm 2023, chính quyền địa phương không xác định rõ nguyên nhân mâu thuẫn của ông NQM và bà HTSL.

Xét thấy: Vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, có nghĩa vụ sống chung với nhau nhưng ông NQM và bà HTSL đã vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện nay, ông NQM và bà HTSL không còn chung sống với nhau nữa và đều đồng ý ly hôn. Do đó, ông NQM yêu cầu được ly hôn với bà HTSL là có cơ sở, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của ông NQM.

[2.2] Về con chung: Ông NQM và bà HTSL có 02 con chung là các cháu Nguyễn Huỳnh Như Thùy, sinh ngày: 12/7/2009 và Nguyễn Huỳnh Nhã Uyên, sinh ngày: 20/9/2015. Ông Minh yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung và không yêu cầu bà Lý cấp dưỡng nuôi con.

Xét: Việc giao con cho ai nuôi dưỡng, giáo dục sau khi bố mẹ ly hôn là nhằm phát triển tốt cho con cả về mặt thể chất lẫn tinh thần. Khi ông Minh và bà lý không còn chung sống với nhau, 02 con chung do anh Minh nuôi dưỡng. 02 cháu T, U có nguyện vọng ở với ba. Do đó, xuất phát từ lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình, cần tiếp tục giao cháu T, Uyên cho ông M nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông M đảm bảo việc nuôi con và không yêu cầu bà Lý cấp dưỡng nuôi con. Xét nên ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của ông Minh và bà Lý về việc bà Lý không phải cấp dưỡng nuôi con.

[2.3] Về tài sản chung: Ông NQM và bà HTSL tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[3] Về án phí: Ông NQM phải nộp tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” theo thủ tục rút gọn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Áp dụng: Các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 316, 317, 320 và 321 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông NQM.

1.!Về quan hệ hôn nhân: Ông NQM được ly hôn với bà HTSL.

2. Về con chung: Ông NQM được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con 02 chung là cháu NHNT, sinh ngày: 12/7/2009 và NHNU, sinh ngày: 20/9/2015.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của Ông NQM và bà HTSL về việc bà HTSL không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

* Vì lợi ích của con, hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

3. Về tài sản chung: Ông NQM và bà HTSL tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

4. Về án phí: Ông NQM phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000477 ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố CR. Ông NQM đã nộp đủ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Ông NQM và bà HTSL có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ