vanban.org

Bản án 25/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hoài T đối ới ông Ngô Tá T1 ề iệc "Tranh chấp Ly hôn". Cho bà Nguyễn Thị Hoài T được ly hôn ới ông Ngô Tá T1

Về con chung: Bà T và ông T1 có một con chung là Ngô Tá Thuần N, sinh ngày 21/10/2004. Cháu N đã trưởng thành n n không đề cập giải quyết. Về tài sản chung à nợ chung: Bà T và ông T1 xác định ợ chồng không có tài sản chung à nợ chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Nguyễn Thị Hoài Trang - Ngô Tá Thành"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hoài T đối ới ông Ngô Tá T1 ề iệc "Tranh chấp Ly hôn". Cho bà Nguyễn Thị Hoài T được ly hôn ới ông Ngô Tá T1
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật hôn nhân à gia đình; Điều 56 Luật hôn nhân à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. THANH KHÊ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25 /2023/HNGĐ-ST
Ngày 17 tháng 8 năm 2023
V/v: "Tranh chấp ly hôn "

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân

- Các hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Hồng Hải

Bà Nguyễn Thị Hồng

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Đình Vui - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- i i n i n i m t nh n n

n Thanh h , thành phố à Nẵng tham gia phiên t a: Ông Nguyễn Tiến Bách - i m sát i n.

Ngày 17 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh hê xét xử sơ thẩm công khai ụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2023/TLST – HGNĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023, ề iệc " Tranh chấp ly hôn " theo quyết định đưa ụ án ra xét xử sơ thẩm số 73/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phi n tòa số: 73/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoài T; sinh năm 1981 ; Địa chỉ: 30/12 Lương Ngọc Q, phường T, quận H, thành phố Đ. có mặt

* Bị đơn: ông Ngô Tá T1; sinh năm 1976; Địa chỉ: H47/18 k20 Hoàng Hoa T, phường T, quận K, thành phố Đ. ắng mặt

- Người giám hộ: ông Ngô Tá H, sinh năm 1959 à Nguyễn Thị N, sinh năm 1956 - là cha mẹ ông T ; Địa chỉ: H47/18 k20 Hoàng Hoa T, phường T, quận K, thành phố Đ. ắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn hởi i n ngày 28 tháng 02 năm 2032 và t i phi n tòa hôm nay ng y n đơn bà Nguyễn Thị Hoài T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Ngô Tá T1 kết hôn ới nhau ào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận K, thành phố Đ, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn ợ chồng bà chỉ có một thời gian ngắn chung sống hạnh phúc. sau đó ợ chồng thường xuy n mâu thuẫn, gây gổ ì những bất đồng trong cuộc sống. Vợ chồng bà có thời gian thu nhà tại phường H, quận C, TP. Đ. Trong thời gian dịch Co id bùng phát, ợ chồng bà ề nhà cha mẹ chồng ở thì cũng thời gian này, ông T1 rơi ào trạng thái trầm cảm n n thay đổi tính tình thường xuy n gây hấn, chưởi bới đồng thời iệc ở cùng ới cha mẹ chồng à ợ chồng người em trai n n mâu thuẫn, xung đột ợ chồng không th hòa giải, bà không th sống cùng chồng n n đã rời nhà chồng ề nhà mẹ đẻ ở, sống ly thân ới ông T1. Về tình cảm bà xác định ợ chồng ngày càng bất hòa, hôn nhân bế tắc n n xin được ly hôn.

Đối ới tình trạng bệnh trầm cảm của ông T1, dù bà ề nhà cha mẹ đẻ nhưng ẫn nhiều lần đưa ông T1 đến Bệnh iện tâm thần thành phố Đ khám à điều trị. Sau các đợt điều trị nội trú ông T1 hoàn toàn khỏe mạnh à nhận thức đầy đủ, không có dấu hiệu tâm thần do đó bà ẫn đề nghị Tòa án cho bà ly hôn ới ông T1.

- Về con chung: Bà xác định bà và ông T1 có một con chung là Ngô Tá Thuần N, sinh ngày 21/10/2004. Cháu N đã trưởng thành n n bà không đề cập giải quyết.

- Về tài sản chung à nợ chung: hông có.

* Ý kiến Bị đơn ông Ngô Tá T1 tại biên bản lấy lời khai ngày 29/5/2023: ông khai sau khi Bệnh viện tâm thần thành phố Đ cho xuất viện, ông không còn phải uống thuốc điều trị triêu chứng rối loạn cảm xúc lưỡng cực, tại thời đi m lấy lời khai ông khỏe và hoàn toàn nhận thức được mọi việc. Về yêu cầu ly hôn của vợ ông là bà T ông không đồng ý ly hôn ì còn y u thương ợ và xin một tuần đ về thuyết phục vợ.

- Về con chung: ông thống nhất lời khai của bà T, hai ợ chồng ông có một con chung là Ngô Tá Thuần N, sinh ngày 21/10/2004. Cháu N đã trưởng thành n n không đề cập giải quyết.

- Về tài sản chung à nợ chung: hông có.

* Ý kiến của người giám hộ: ông Ngô Tá H, sinh năm 1959 à Nguyễn Thị N, sinh năm 1956 (cha mẹ ông T1): Ông H và bà N dù được Tòa án triệu tập đ thực hiện giám hộ cho ông T1 nhưng ắng mặt n n không ghi nhận được ý kiến.

Tại phi n tòa hôm nay, đại diện Viện ki m sát nhân dân quận Thanh h , thành phố Đà Nẵng phát bi u ý kiến như sau:

- Về tố tụng:

+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết ụ án k từ khi thụ lý cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án.

+ Nguy n đơn thực hiện đúng quyền à nghĩa ụ của mình theo quy định của pháp luật; Bị đơn à người giám hộ ắng mặt lần hai đã không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70 à Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về iệc giải quyết ụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, 56, của Luật hôn nhân à gia đình chấp nhận y u cầu khởi kiện ề iệc ly hôn của bà T

+ Chấp nhận y u cầu của bà T ề iệc chấm dứt quan hệ hôn nhân nhân ới ông T1.

+ Con chung của ông T1, bà T là Ngô Tá Thuần N, sinh ngày 21/10/2004. Cháu N đã trưởng thành n n không đề cập giải quyết.

+ Về tài sản chung à nợ chung: ông T1 và bà T xác nhận không có nên không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ ụ án, đã được thẩm tra lại tại phiên tòa; sau khi đại diện Viện ki m sát nhân dân quận Thanh h phát bi u quan đi m ề iệc giải quyết ụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận Thanh h , thành phố Đà Nẵng thụ lý à giải quyết đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hoài T ề iệc "Ly hôn " với ông Ngô Tá T1 là đúng ới quy định tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35 à đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phi n tòa hôm nay, Toà án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai đối ới bị đơn ông Ngô Tá T1, người giám hộ ông Ngô Tá H và Nguyễn Thị N (cha mẹ ông Thành) nhưng ắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ đi m b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử ụ án.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoài T và ông Ngô Tá T1 xây dựng gia đình ới nhau ào ào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận K, thành phố Đ, hôn nhân tr n cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp n n được pháp luật công nhận à bảo ệ.

Vợ chồng sau kết hôn phải có nghĩa ụ cùng nhau xây dựng hạnh phúc chăm lo cho các con tuy nhiên trong quá trình chung sống ợ chồng ông T1 và bà T thường xuy n mâu thuẫn, gây gổ ì những bất đồng trong cuộc sống một phần ông T1 rơi ào trạng thái trầm cảm n n thay đổi tính tình thường xuy n gây hấn, la lối tác động trực tiếp đến cuộc sống hôn nhân của ợ chồng.

Xét thấy iệc mâu thuẫn tồn tại trong đời sống ợ chồng của các đương sự là có thật, phù hợp ới xác minh tại địa phương cũng như các tài liệu có trong hồ sơ ụ án. Về tình trạng bệnh lý của ông T1, Bệnh iện tâm thần Đ cung cấp bệnh án cho thấy ông T1 bị chứng rối loạn cảm xúc lưỡng cực giai đoan hưng phấn không có dấu hiệu loạn thần, nguy n nhân không xác định rõ ràng, uống thuốc à điều trị sẽ ổn định à tr n thực tế sau khi rời bệnh iện trở ề nhà, tòa án triệu tập làm iệc ông T1 xác nhận không còn uống thuốc à tinh thần ổn định nhận biết các ấn đề. Mặc dù ông không đồng ý ly hôn, xin ề thuyết phục ợ th m một tuần trước khi quyết định. Tuy nhiên, Tòa án triệu tập thì ông không đến cho thấy không nỗ lực níu kéo tình cảm ợ chồng không có. Xét thực tế hai ợ chồng không còn chung sống ới nhau và tại phiên tòa, bà T ki n quyết xin ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của bà T theo quy định tại Điều 51 à Điều 56 của Luật hôn nhân à gia đình.

- Về con chung: Bà T và ông T1 có một con chung là Ngô Tá Thuần N, sinh ngày 21/10/2004. Cháu N đã trưởng thành n n không đề cập giải quyết.

- Về tài sản chung à nợ chung: Bà T và ông T1 xác định ợ chồng không có tài sản chung à nợ chung n n Hội đồng xét xử không xem xét.

ề n phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nguy n đơn bà Nguyễn Thị Hoài T phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự à đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường ụ Quốc Hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.

ì c c lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ ào các Điều 51, 56, của Luật hôn nhân à gia đình; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường ụ Quốc Hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hoài T đối ới ông Ngô Tá T1 ề iệc "Tranh chấp Ly hôn". Cho bà Nguyễn Thị Hoài T được ly hôn ới ông Ngô Tá T1

2. Về con chung: Bà T và ông T1 có một con chung là Ngô Tá Thuần N, sinh ngày 21/10/2004. Cháu N đã trưởng thành n n không đề cập giải quyết.

3. Về tài sản chung à nợ chung: Bà T và ông T1 xác định ợ chồng không có tài sản chung à nợ chung.

4. Án phí: Bà Nguyễn Thị Hoài T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo bi n lai thu số 0008821 ngày 07 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh h , thành phố Đà Nẵng; Bà T đã nộp đủ tiền án phí.

5. Nguy n đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, k từ ngày tuy n án sơ thẩm 05/6/2023. Ri ng bị đơn, người giám hộ ắng mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Người tham gia tố tụng;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND quận Thanh hê;

- Chi cục THADS Q. Thanh h ;

- Lưu Hồ sơ ụ án.

Nguyễn Thị Xuân Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Tòa án ND thành phố Đà Nẵng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Viện ki m sát ND TP Đà Nẵng; -V SND quận Thanh kh , TP Đà Nẵng;

- Chi cục THADS quận Thanh h ;

- UBND phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng;

- Các đương sự;

Lưu Thị Hằng

- Lưu hồ sơ ụ án.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- V SND quận Thanh kh , TP Đà Nẵng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Chi cục THADS quận Thanh h ;

- UBND phường Hòa Hiệp Nam, quận Li n Chi u, thành phố Đà Nẵng;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ ụ án.

Lưu Thị Hằng

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

- VKSND quận Thanh kh - Đà Nẵng;

- THADS quận Thanh kh - Đà Nẵng;

- UBND phường Xuân Hà, quận Thanh h , TPĐN.

- Các đương sự;

Lưu Thị Hằng

- Lưu hồ sơ ụ án.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ