- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đinh Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-3-2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
---
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Ngọc Loan
Các hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Xuân Dậu và ông Đặng Quang Hoạch
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Lê Đình Đạo – Kiểm sát viên
Ngày 24 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, Tòa án xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1204/2022/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 06/3/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn Th, sinh năm 1983. HKTT và trú tại: Tổ 16, khu phố 1, thị trấn V, huyện Vĩnh C, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Anh T, sinh năm 1985. HKTT và trú tại: Ấp A, xã Trung H, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Anh Th, chị T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong quá trình chuẩn bị xét xử nguyên đơn Đinh Văn Th trình bày: Anh Th và chị Phạm Thị Anh T tự nguyện kết hôn, được UBND xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 03/5/2017. Nguyên nhân anh xin ly hôn với chị T vì sau khi cưới anh về ở cùng chị T tại nhà cha mẹ ruột chị T ở ấp An Bình, xã Trung Hòa nhưng vợ chồng không có hạnh phúc, thường xuyên bất đồng quan điểm nên khoảng năm năm nay, hai vợ chồng không còn chung sống với nhau, anh đã dọn về nhà cha mẹ ruột ở thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu sinh sống nên tình cảm vợ chồng không còn, không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Trong khoảng thời gian này, không ai liên lạc để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Mâu thuẫn được gia đình hai bên hòa giải nhưng vẫn không khắc phục được. Anh đã nộp đơn ly hôn một lần nhưng đã rút đơn để mong muốn cho vợ chồng một cơ hội để đoàn tụ nhưng không được. Nay anh không còn tình cảm với chị T, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn với chị T. Về con chung: Vợ chồng chung sống không có con chung, không có tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Trong quá trình chuẩn bị xét xử, bị đơn Phạm Thị Anh T vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho anh Đinh Văn Th được ly hôn với chị Phạm Thị Anh T. Về án phí: Anh Đinh Văn Th phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp giữa các bên là “Ly hôn”. Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
[1.2] Anh Đinh Văn Th có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Phạm Thị Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Anh Th, chị T.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy:
Về yêu cầu xin ly hôn: HĐXX xét thấy: quan hệ giữa Anh Th và chị T là quan hệ hôn nhân hợp pháp vì anh chị lấy nhau tự nguyện, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn. Anh Th cho rằng anh không còn tình cảm thương yêu chị T, hiện vợ chồng anh chị đã sống ly thân. Tòa án đã mời chị T đến Tòa tham gia hòa giải, xét xử nhưng chị không đến. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa Anh Th và chị T trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận cho Anh Th được ly hôn với chị T.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên HĐXX không xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội.
Xét đề nghị nêu trên của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom thì thấy phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đinh Văn Th. Anh Đinh Văn Th được ly hôn với chị Phạm Thị Anh T.
2. Về án phí: Anh Đinh Văn Th phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp theo biên lai thu số 0002086, ngày 28/11/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom qua nộp án phí. Anh Đinh Văn Th đã nộp đủ án phí.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Trảng Bom; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - UBND xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom (số 378/CNKH, 2017) - Chi cục T.H.A. dân sự huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ngọc Loan |