- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Trần Huy Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2023/HNGĐ - ST Ngày: 07/06/2023 Về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán: - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Khanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Nghi.
Bà Trần Thị Lệ Dung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Lan là thư ký Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Doan – Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 06 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 35/2023/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2023/QĐXXST – DS ngày 19 tháng 04 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 16/2023/QĐST – HNGĐ ngày 10 tháng 05 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H – sinh năm 1988.
Nơi ĐKHKTT và trú tại: Xóm 5, xã T, huyện K, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt..
- Bị đơn: Anh Trần Huy Đ – sinh năm 1973
Nơi ĐKHKTT và trú tại: Xóm 6, xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt..
Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đ vắng mặt lần 2 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và các văn bản khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn là chị Trần Thị H trình bày: Chị và anh Trần Huy Đ sau thời gian tự do tìm hiểu khoảng 1 tháng đã tự nguyện kết hôn với nhau. Đăng ký kết hôn ngày 25 tháng 12 năm 2006 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng nửa năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn do anh Đ có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác về nhà đánh đập và coi thường xúc phạm chị, mặt khác anh Đ phạm tội hình sự liên quan đến ma túy và phải chấp hành hình phạt tù, mới được trở về địa phương. Do cuộc sống chung không có hạnh phúc nên anh chị đã sống ly thân nhau 14 năm nay và không quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn và anh chị không có khả năng về đoàn tụ. Do vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn với anh Đ để chị ổn định cuộc sống
Về con chung: Chị và anh Đ có một con chung cháu Trần Gia H1, sinh ngày 18 tháng 1 năm 2008. Thời gian vợ chồng sống ly thân cho đến nay anh Đ và ông bà nội giữ và nuôi cháu. Nay ly hôn do nguyện vọng của cháu muốn ở cùng với anh Đ. Do vậy chị đề nghị Tòa án giao cháu H1 cho anh Đ tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Do chị không có công ăn việc làm ổn định và không có chỗ ở ổn định, đang phải đi ở nhờ nhà bố mẹ đẻ. Nên chị không có điều kiện cấp dưỡng đối với cháu H1.
Về tài sản chung và công nợ chung : Chị và anh Đ không có tài sản chung và công nợ chung nên chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Bị đơn trong vụ án là anh Trần Huy Đ hiện đang cư trú tại xóm 6, xã Q huyện K, tỉnh Ninh Bình. Tòa án nhân dân huyện K đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho anh Trần Huy Đ và giao các tài liệu chứng cứ theo đề nghị của nguyên đơn, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho anh Đ bản thân anh Đ cũng đã biết việc chị H khởi kiện xin ly hôn với anh, nhưng anh Đ nhận tất cả các văn bản tố tụng của Tòa àn nhưng không ký nhận biên bản đồng thời không có mặt làm việc tại Tòa án và cũng không có bản ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án.
Con chung của anh chị là cháu Trần Gia H1 sinh ngày 18 tháng 1 năm 2008 thuộc trường hợp phải lấy ý kiến nguyện vọng của con, tại bản tự khai ngày 21 tháng 03 năm 2023 cháu H1 trình bày do từ trước đến nay cháu ở với bố, do vậy nay bố mẹ ly hôn nguyện vọng mong muốn cháu được ở với bố.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
1. Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chấp hành và thực hiện chưa đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 144 khoản 4 Điều 147 và §iÒu 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị H ly hôn anh Trần Huy Đ.
- Về con chung: Giao cho anh Trần Huy Đ tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Gia H1 sinh ngày 18 tháng 1 năm 2008 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu H1 trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng đối với cháu H1, chị Hà có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung.
- Án phí: Chị Trần Thị H nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Trần Thị H có đơn khởi kiện về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Trần Huy Đ có nơi cư trú tại: Xóm 6, xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Tòa án nhân dân huyện K thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1, Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn là anh Trần Huy Đ, anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không rõ lý do. Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy để đảm bảo quyền lợi của các đương sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Huy Đ có đăng ký kết hôn ngày 25 tháng 12 năm 2006 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Đ là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị về làm ăn sinh sống tại xóm 6, xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng nửa năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn do vợ chồng không tin tưởng nhau về vấn đề tình cảm, nhiều lần cãi chửi nhau. Do cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị H và anh Đ đã sống ly thân nhau 14 năm nay mỗi người một nơi và không quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án anh Đ không ký nhận các văn bản tố tụng của Tòa án, mặt khác anh Đ không có văn bản ý kiến, không có bản tự khai và không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải. Tại phiên tòa anh Đ vẫn vắng mặt không có lý do. Điều này thể hiện anh Đ không thiện trí trong việc giải quyết mâu thuẫn vợ chồng, không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm, hôn nhân của anh chị đã rơi vào tình trạng trầm trọng.
Biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Q thể hiện: Anh Đ là công dân xã Q, sau thời gian tự do tìm hiểu đã kết hôn với chị H vào năm 2006 tại UBNDxã Q. Sau khi kết hôn anh chị về làm ăn sinh sống tại xóm 6, xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn đồng thời khoảng cuối năm 2009 chị H bỏ về xã T sinh sống làm ăn, không về chung sống cùng anh Đ nữa. Anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi từ khoảng 13, 14 năm nay. Mặt khác bản thân anh Đ phạm tội hình sự đi chấp hành án mới trở về địa phương làm ăn sinh sống. Anh Đ và chị Hà có một con chung cháu Trần Gia H1, sinh ngày 18 tháng 1 năm 2008. Từ khi chị H bỏ đi cháu H1 đang ở cùng với anh Đ tại xóm 6, Q. Nay chị H xin ly hôn anh H1 đề nghị Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ và các quy định của pháp luật để giải quyết.
Từ những tài liệu, chứng cứ nêu trên chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh Đ đã đến mức trầm trọng không thể khắc phục được, anh chị đã có thời gian sống ly thân nhau 14 năm nay và không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng, như vậy quan hệ hôn nhân của anh chị chỉ tồn tại trên danh nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Chị H và anh Đ có một con chung Trần Gia H1, sinh ngày 18 tháng 1 năm 2008. Thời gian vợ chồng sống ly thân cháu Huy do anh Đ và bố mẹ anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Nay ly hôn do tôn trọng nguyện vọng của cháu H1 nên chị H nhất trí đề cháu H1 cho anh Đ tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Về phía anh Đ không có ý kiến gì về việc giải quyết các vấn đề trong vụ án, cũng như không có ý kiến gì về việc nuôi con sau khi ly hôn. Cháu H1 qua nghe nguyện vọng cháu muốn ở với bố khi bố mẹ ly hôn, mặt khác thời gian vợ chồng sống ly thân cháu H1 ở cùng với anh Đ và quyền lợi mọi mặt của cháu Huy cũng đã được đảm bảo. Nay để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của cháu nên giao cháu H1 cho anh Đ tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu Huy thành niên và tự lập được cuộc sống. Về vấn đề cấp dưỡng đối với con chung do chị H không có điều kiện cấp dưỡng đối với con chung do vậy chị Hà không có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với con là phù hợp với với điều 82, 83 Luật Hôn nhân nhân gia đình và phù hợp với thực tế điều kiện nuôi dưỡng con của các bên đương sự.
[4] Về án phí: Căn cứ Điều 144. Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Huy Đ. (Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Đ chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật)
2. Về con chung: Giao cháu Trần Gia H1, sinh ngày 18 tháng 1 năm 2008 cho anh Trần Huy Đ tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu H1 trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được cuộc sống. Chị Trần Thị H không có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
3. Về án phí: Chị Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004790 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K
(Đã ký)
- Chi cục THA dân sự huyện K
Trần Thị Khanh
- UBND xã Q, huyện K.
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Khanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K
- Chi cục THA dân sự huyện K
- UBND xã Q.
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
Trần Thị Khanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K
- Chi cục THA dân sự huyện K
- UBND xã Yên Lộc, huyện K,
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
Trần Thị Khanh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Khanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K
- Chi cục THA dân sự huyện K
- UBND xã Kim Định, huyện K,
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
Trần Thị Khanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K
- Chi cục THA dân sự huyện K
- UBND xã Nga Thái, huyện Nga Sơn,
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
Trần Thị Khanh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Khanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K
- Chi cục THA dân sự huyện K
- UBND xã Lai Thành, huyện K
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
Trần Thị Khanh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Khanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K
- Chi cục THA dân sự huyện K
- UBND xã Ân Hòa, huyện K
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
Trần Thị Khanh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Khanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K
- Chi cục THA dân sự huyện K
- UBND xã Lai Thành, huyện K
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
Trần Thị Khanh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Khanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K
- Chi cục THA dân sự huyện K
- UBND thị trấn Bình Minh, huyện K
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
Trần Thị Khanh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Khanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K
- Chi cục THA dân sự huyện K
- UBND xã Yên Mật, huyện K
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
Trần Thị Khanh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Khanh
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện K - Chi cục THA dân sự huyện K - UBND xã Hùng Tiến, huyện K - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. 2.3. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Khanh THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Khanh |