- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH Ny 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2023/HNGĐ-ST. Ny: 30/3/2023. “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Sơn
2. Ông Đặng Văn Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Gia Huy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ny 30 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 520/2022/TLST-HNGĐ Ny 12/10/2022, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2023/QĐXXST-HNGĐ Ny 10/02/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2022/QĐST-HNGĐ Ny 10/3/2023 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh H – sinh năm 1991 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn Liêm Thái, xã Hồng Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1994 (vắng mặt) Địa chỉ: Thôn Liêm Thái, xã Hồng Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 03/8/2022 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Minh H trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị N tự tìm hiểu yêu thương nhau và sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thận Bắc. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại nhà chồng được khoảng 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do Nguyễn Thị N ngoại tình lấy chồng khác sinh con, chị N đã bỏ nhà đi theo chồng khác từ đầu năm 2018 đến nay, trong thời gian tôi và chị N ly thân cả hai không liên hệ hàn gắn hạnh phúc, tôi có thông báo cho chị N là tôi nộp đơn ly hôn đến Tòa án huyện thì N nói để đến Tòa án nhưng không đi. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa đề nghị ly hôn với chị Nguyễn Thị N. Về con: Vợ chồng có 02 con chung tên: Nguyễn Thị Mỹ Tuyền – sinh năm 28/5/2013 và Nguyễn Thị Mỹ Tiên - sinh năm 31/7/2015. Khi ly hôn tôi xin được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị N vắng mặt nên không có trình bày gì.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập chị Nguyễn Thị N để tống đạt văn bản tố tụng, nhưng chị Nguyễn Thị N không đến Tòa án huyện để tham gia phiên Tòa. Do đó, vụ án giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của chị Nguyễn Thị N không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì chị Nguyễn Thị N đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng cố tình vắng mặt chứng tỏ chị đã từ bỏ quyền tham gia tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và điểm b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị N.
1.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2023/QĐXXST-HNGĐ Ny 10/02/2023 đã ghi quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Hồng Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của anh Nguyễn Minh H thì chị Nguyễn Thị N sống chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Anh Nguyễn Minh H khai nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do chị Nguyễn Thị N ngoại tình lấy chồng khác sinh con, chị N đã bỏ nhà đi theo chồng khác từ đầu năm 2018 đến nay, trong thời gian ly thân cả hai không liên hệ hàn gắn hạnh phúc, nhận thấy cuộc sống gia đình không thể kéo dài. Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tình trạng hôn nhân của anh Nguyễn Minh H và chị Nguyễn Thị N rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Minh H.
3. Về con chung: Anh Nguyễn Minh H khai phù hợp các tài liệu có tại hồ sơ là vợ chồng có 02 con tên Nguyễn Thị Mỹ Tuyền – sinh Ny 28/5/2013 và Nguyễn Thị Mỹ Tiên - sinh Ny 31/7/2015 đang ở với anh Nguyễn Minh H. Khi ly hôn anh Nguyễn Minh H xin được nuôi 02 con và không yêu cầu chị Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con là phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
4. Về tài sản và nợ: Anh Nguyễn Minh H không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH Ny 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Nguyễn Minh H là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị N không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, khoản 3 Điều 228 và điểm b khoản 1 Điều 238; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH Ny 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2.Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Minh H đối với chị Nguyễn Thị N. Anh Nguyễn Minh H được ly hôn với chị Nguyễn Thị N.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Mỹ Tuyền – sinh Ny 28/5/2013 và Nguyễn Thị Mỹ Tiên - sinh Ny 31/7/2015 cho anh Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Minh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, chị Nguyễn Thị N có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
3. Về án phí, lệ phí: Anh Nguyễn Minh H là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, anh Nguyễn Minh H đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0011120 Ny 12/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.
Chị Nguyễn Thị N không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
4.Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn anh Nguyễn Minh H có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Riêng chị Nguyễn Thị N vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Thuận; -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc; -Nơi đăng ký kết hôn UBND xã Hồng Sơn; -Các đương sự; -Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Thanh Quang |