vanban.org

Bản án 25/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S được ly hôn với ông Nguyễn Phi L. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/9/2020 cho bà Trần Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26/4/2023
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA- TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Hưng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Điều và ông Lê Thanh Khảnh.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ – Thư ký Toàn án nhân dân thị xã Đông Hòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bảo Thi – Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 4 năm 2023. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 339/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022, về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị S, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Thôn L 1, xã T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt

Bị đơn: Ông Nguyễn Phi L, sinh năm 1987; Nơi đăng ký thường trú: Thôn L 2, xã T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên; Nơi cư trú: Thôn L 1, xã T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị S trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà S và ông L tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2020, được Uỷ ban nhân dân xã Hòa Thành, thị xã Đông Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 28/7/2020. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, từ tháng 02/2021 cho đến nay thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân hai vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên xảy ra xích mích cãi vã, không còn ai quan tâm đến ai. Tình cảm vợ chồng hiện nay không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với ông L để ổn định cuộc sống và nuôi con.

- Về con chung: Có một con chung Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/9/2020. Bà S yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông L phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Phi L được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do và không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn đã tuân thủ và thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Về nội dung:

- Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của bà S được ly hôn với ông L.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/9/2020 cho bà S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con bà S không yêu cầu cấp dưỡng nên không xét.

- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.

- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Các đương sự tranh chấp ly hôn là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại thôn L 1, xã T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa.

[1.2] Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do và không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Xét yêu cầu của đương sự:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà S và ông L tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2020, được Uỷ ban nhân dân xã Hòa Thành, thị xã Đông Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 28/7/2020, là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên xảy ra xích mích cãi vã. Từ tháng 02/2021 đến nay vợ chồng sống ly thân với nhau, không còn ai quan tâm đến ai. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà S và ông L đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của bà S được ly hôn với ông L.

[2.2] Về con chung: Có một con Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/9/2020. Bà S nguyện vọng được nuôi con, mặt khác cháu T còn nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ và hiện đang sinh sống ổn định cùng với bà S. Do đó, cần giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T cho bà S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng là phù hợp.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị S không yêu cầu nên không xét.

[2.4] Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.

[3] Về án phí: Bà Trần Thị S phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S được ly hôn với ông Nguyễn Phi L.

2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/9/2020 cho bà Trần Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người nuôi con chung.

3. Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.

4. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị S phải nộp 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006521 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ