vanban.org

Bản án 25/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Phạm Văn T.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T được ly hôn với bà Trần Thanh T1. Về con chung: Giao cho ông Phạm Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Phạm Thị Triệu V, sinh ngày 24/6/2011, Phạm Thị Triệu M, sinh ngày 13/7/2013 và Phạm Triệu Bình A, sinh ngày 26/6/2015. Bà T1 không phải cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIUỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 25/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14-3-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC – TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Công Danh

2. Bà Huỳnh Thị Tuyết Hồng

- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Chánh Nhật- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Ngày 14 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 703/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An. (Vắng mặt có đơn xin vắng)

2. Bị đơn: Bà Trần Thanh T1, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn T: Ông Phạm Văn T yêu cầu ly hôn với bà Trần Thanh T1; Về con chung, có 03 chung tên là Phạm Thị Triệu V, sinh ngày 24/6/2011, Phạm Thị Triệu M, sinh ngày 13/7/2013 và Phạm Triệu Bình A, sinh ngày 26/6/2015. Ông T yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu cầu bà T1 cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung, ông T không yêu cầu giải quyết. Về án phí, ông T đồng ý chịu toàn bộ án phí.

Yêu cầu, đề nghị của bà Trầ n Thanh T1: Bà T1 vắng mặt không có ý kiến.

Các tài liệu chứng cứ của vụ án:

Chứng cứ do ông Phạ m Vă n T cung cấp: Sổ hộ khẩu của ông T và bà T1 (bản photo); giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); giấy khai sinh con chung (bản photo), bản tự khai, đơn xác nhận cư trú.

Chứng cứ do bà Trần Thanh Thủy cung c: Không có.

Các tình tiết của vụ án:

Ông T trình bày: Ông T và bà T1 đến với nhau do quen biết, không có tổ chức lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Long An vào năm 2011. Sau khi vợ chồng về chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian đến khoản năm 2019 thì bà T1 bỏ nhà đi, vợ chồng không còn sống chung, đã ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay ông T xác định không còn tình cảm với bà T1 nên xin ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà căn cứ các kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nơi cư trú và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn, xét vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và quan hệ tranh chấp ly hôn căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc giải quyết vắng mặt ông Phạm Văn T và bà Trần Thanh T1: Ông Phạm Văn T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; bà Trần Thanh T1 vắng mặt không có lý do dù đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần. Do đó, căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án vắng mặt ông Phạm Văn T và bà Trần Thanh T1.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thanh T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Phước Lại, huyện C, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận kết hôn số 01/2011 ngày 11/7/2011, đúng với quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Ông T yêu cầu ly hôn với bà T1 do trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng bà T1 không đến và cũng không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông T. Về phía ông Tuấn vẫn cương quyết xin ly hôn và không yêu cầu hòa giải đoàn tụ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Phạm Văn T là có căn cứ, theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Phạm Văn T đối với bà Trần Thanh T1.

Về con chung: Có 03 chung tên là Phạm Thị Triệu V, sinh ngày 24/6/2011, Phạm Thị Triệu M, sinh ngày 13/7/2013 và Phạm Triệu Bình A, sinh ngày 26/6/2015. Ông T yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu cầu bà T1 cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, bà T1 không gửi văn bản phản đối với yêu cầu của ông T, con chung hiện do ông Tuấn chăm sóc nuôi dưỡng, mặc khác con chung có nguyện vọng sống cùng ông T nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông T, giao 03 con chung cho ông Tuấn được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con ông T không có yêu cầu nên Hội đồng không xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Ông Phạm Văn T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Phạm Văn T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T được ly hôn với bà Trần Thanh T1.

2. Về con chung: Giao cho ông Phạm Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Phạm Thị Triệu V, sinh ngày 24/6/2011, Phạm Thị Triệu M, sinh ngày 13/7/2013 và Phạm Triệu Bình A, sinh ngày 26/6/2015. Bà T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; cấp dưỡng nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Văn T xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Ông Phạm Văn T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sung vào công quỹ Nhà nước. Chuyển 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng mà ông T đã nộp theo biên lai thu số 0013262 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An sang án phí. Ông T đã nộp đủ.

5. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ