vanban.org

Bản án 25/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Thanh Khê, TP Đà Nẵng Tuyên án 10/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc T, ông Bùi Đình C đối với bị đơn ông Nguyễn Văn D về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".

Buộc ông Nguyễn Văn D trả cho ông Bùi Đình C số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đào Thị Ngọc Tằm-Nguyễn Văn Duy"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc T, ông Bùi Đình C đối với bị đơn ông Nguyễn Văn D về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2023/DS-ST
Ngày: 10-5-2023
V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Hưng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Thuận

2. Bà Lê Thị Nhớ

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nguyễn Viết Cường - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng: Ông Nguyễn Tiến Bách - Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 321/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2022 về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 321/2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 321/2023/QĐST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Đào Thị Ngọc T, sinh năm 1979 và ông Bùi Đình C, sinh năm 1980, cùng trú tại: Số nhà A đường B, phường C, quận D, Tp Đà Nẵng. Có mặt.

-Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1983, trú tại: Số nhà A1 đường B1, phường C1, quận D1, TP. Đà Nẵng. Vắng mặt.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1984, trú tại: Số nhà A1 đường B1, phường C1, quận D1, TP. Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 29/12/2022, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc T, ông Bùi Đình C trình bày: Ngày 18/4/2022, ông Bùi Đình C có cho ông Nguyễn Văn D mượn số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) để kinh doanh buôn bán, hẹn trong vòng 15 ngày sẽ trả số tiền trên. Ngày 15/6/2022, ông Bùi Đình C có cho ông Nguyễn Văn D mượn số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) để kinh doanh buôn bán, hẹn trong vòng 02 tháng sẽ trả số tiền trên. Nhưng đến nay đã quá thời hạn trên ông D vẫn chưa trả tiền cho ông C. Vì vậy, tôi yêu cầu Tòa án nhân dân quận Thanh Khê buộc ông Nguyễn Văn D phải trả cho ông Bùi Đình C số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).

Bị đơn ông Nguyễn Văn D, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim H: không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập lệ nhiều lần.

* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến như sau:

- Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Bị đơn ông Nguyễn Văn D, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim H được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, do đó bị đơn ông Nguyễn Văn D, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim H chưa thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Nguyễn Văn D phải trả cho ông Bùi Đình C số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa; sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm về thủ tục và nội dung giải quyết vụ án; sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Bùi Đình C yêu cầu Tòa án nhân dân quận Thanh Khê buộc ông Nguyễn Văn D phải trả cho ông C số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng). Bị đơn ông Nguyễn Văn D có nơi cư trú tại quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thụ lý và giải quyết yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" là đúng với quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Phiên tòa hôm nay là lần thứ hai bị đơn ông Nguyễn Văn D, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim H vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

Xét về nội dung khởi kiện:

Theo Giấy mượn tiền ngày 18/4/2022 thể hiện ông Nguyễn Văn D có mượn của ông Bùi Đình C số tiền 30.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng), hẹn trong vòng 15 ngày sẽ trả số tiền trên. Theo Giấy mượn tiền ngày 15/6/2022 thể hiện ông Nguyễn Văn D có mượn của ông Bùi Đình C số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), hẹn trong vòng 02 tháng sẽ trả số tiền trên. Tổng số tiền ông D mượn của ông C là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng). Xét thấy việc giao kết Hợp đồng nói trên là đúng về chủ thể, nội dung Hợp đồng phù hợp với Điều 463 Bộ luật Dân sự.

Sau khi vay nợ, khi đến hạn trả nợ ông C đã tìm gặp nhiều lần nhưng ông D không trả nợ mà cắt liên lạc, cố tình tránh mặt. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn ông Nguyễn Văn D nhiều lần nhưng ông D vắng mặt tại Tòa án và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Văn D phải trả cho ông Bùi Đình C số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).

Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Văn D phải chịu 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố Tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Do yêu cầu khởi kiện của ông C được chấp nhận nên ông C không chịu án phí, hoàn trả cho ông C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) theo biên lai thu số 0008690 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự q. Thanh Khê, Tp Đà Nẵng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự và Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc T, ông Bùi Đình C đối với bị đơn ông Nguyễn Văn D về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".

Tuyên xử:

1. Buộc ông Nguyễn Văn D trả cho ông Bùi Đình C số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí:

Bị đơn ông Nguyễn Văn D phải chịu 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Bùi Đình C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) theo biên lai thu số 0008690 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự q. Thanh Khê, Tp Đà Nẵng.

3. Án xử công khai sơ thẩm, báo cho nguyên đơn có mặt biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết kết quả xét xử tại nơi cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ