vanban.org

Bản án 25/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đại Chúng và ông Nguyễn Chiến Trường"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 25/ 2023/DS-ST
Ngày: 06/7/2023.
Về việc: “T/c về Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hoàng Huy Hùng;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh;

2. Bà Phạm Thị Kim Thảo.

- Thƣ ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 06 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2023, về việc “Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2023/QĐXXST-DS ngày 19/6/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC;

Trụ sở: Số 22 Ngô Quyền, phường TT, quận HK, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng (theo văn bản ủy quyền ngày 24 tháng 02 năm 2023):

Ông Nguyễn Trọng Ngh, sinh 1986; (vắng mặt)

Ông Võ Duy Th, sinh năm 1988; (có mặt)

Địa chỉ liên lạc: Số 131 Trần Hưng Đạo (Lầu 6), phường AP, quận NK, Thành phố Cần Thơ.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Chiến T (Đấu), sinh năm 1959; (có mặt)

Nơi cư trú: ấp PH, xã BH, huyện CT, An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC (do anh Nguyễn Trọng Ngh và Võ Duy Th đại diện) và lời khai tại phiên tòa có nội dung như sau: Ngày 14/7/2017, ông Nguyễn Chiến T có thỏa thuận ký hợp đồng tín dụng để vay số tiền là 100.000.000đ, lãi suất 14%/năm (quá hạn là 150%), mục đích vay là để tiêu dùng, không có thế chấp tài sản. Tuy nhiên, từ khi vay đến nay ông Nguyễn Chiến T không trả nợ đúng hạn đã ký kết theo hợp đồng và còn nợ lại số tiền vốn là 99.977.433đ và lãi trong hạn, quá hạn đến nay vẫn chưa thanh toán.

Nay Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC yêu cầu ông Nguyễn Chiến T thanh toán số nợ vốn còn lại 99.977.433đ và lãi suất trong hạn, quá hạn đến nay tổng cộng là 108.841.590đ; đồng thời, tính lãi phát sinh theo hợp đồng trên số nợ gốc đến khi thanh toán xong.

* Theo bản khai của bị đơn ông Nguyễn Chiến T và lời khi tại phiên tòa có nội dung như sau: Ông Nguyễn Chiến T thừa nhận vào ngày 14/7/2017, có thỏa thuận ký hợp đồng tín dụng để vay của Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC (chi nhánh Long Xuyên) với số tiền là 100.000.000đ, lãi suất 14%/năm (quá hạn là 150%), mục đích vay là để tiêu dùng và không có thế chấp tài sản như phía đại diện ngân hàng trình bày; tuy nhiên, hiện tại không còn sức lao động, đang lãnh lương hưu và do tình hình dịch bệnh khó khăn nên không trả nợ vốn, lãi đúng hạn theo cam kết trong hợp đồng.

Nay ông Nguyễn Chiến T đồng ý trả vốn cho ngân hàng số tiền là 99.977.433đ, lãi suất trong hạn và quá hạn đến nay tổng cộng là 108.309.250đ như phía ngân hàng yêu cầu nhưng không đủ khả năng thanh toán một lần theo yêu cầu của phía đại diện ngân hàng. Tại phiên tòa, đồng ý trả vốn 99.977.433đ, yêu cầu bỏ lãi và xin trả dần mỗi tháng 2.000.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ kiện và được thẩm tra tại phiên tòa, qua tranh luận công khai tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận xét như sau:

[1] Về tố tụng: Đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng, do có một bên không đăng ký kinh doanh và không có mục đích lợi nhuận nên tranh chấp dân sự thuộc khoản 3 Điều 26, căn cứ khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý đúng thẩm quyền.

Về nội dung:

[2] Về quan hệ hợp đồng tín dụng: Xét hợp đồng hạn mức thấu chi số 445/2017/HĐHMTC/CVP-CN.LX ngày 14/7/2017 được ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC (Phòng giao dịch Long Xuyên) với ông Nguyễn Chiến T có nội dung: “Ông Nguyễn Chiến T vay của Ngân hàng PVCOMBANK hạn mức tín dụng 100.000.000đ, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 14%/năm (quá hạn 150%), mục đích vay là để tiêu dùng; ngoài ra, còn có những cam kết khác nếu không thực hiện đúng hợp đồng”. Xét hợp đồng đã được hai bên ký kết trên cơ sở tự nguyện và phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý buộc các bên phải thực hiện, phía đại diện Ngân hàng PVCOMBANK xác định ông Nguyễn Chiến T vẫn chưa thanh toán vốn với số tiền 99.977.433đ và lãi suất phát sinh; trong khi đó, ông Nguyễn Chiến T thừa nhận toàn bộ số nợ và đồng ý trả vốn, lãi theo yêu cầu nhưng đề nghị Ngân hàng cho trả dần để có khả năng thanh toán cho ngân hàng. Vì vậy, căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu trả nợ của Ngân hàng TPCP Đại Chúng Việt Nam là có căn cứ nên được chấp nhận và buộc ông Nguyễn Chiến T có trách nhiệm trả số tiền vốn đã vay còn lại là 99.977.433đ và toàn bộ lãi suất phát sinh trong hạn, quá hạn theo bản chiết tính ngày 06/7/2023 do phía Ngân hàng PVCOMBANK đã tính toán, cung cấp tổng cộng là 108.841.590đ.

[3] Tại phiên tòa, bị đơn là ông Nguyễn Chiến T có yêu cầu đại diện Ngân hàng PVCOMBANK xem xét bỏ phần lãi, đồng thời yêu cầu cho trả phần vốn mỗi tháng 2.000.000đ. Tuy nhiên, theo yêu cầu bỏ lãi và trả với thời hạn nêu trên của bị đơn thì đại diện ngân hàng PVCOMBANK không đồng ý nên Hội đồng xét xử không thể chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Chiến T.

[4] Về án phí, lệ phí sơ thẩm: Do bị buộc trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam nên ông Nguyễn Chiến T phải chịu án phí theo quy định pháp luật; tuy nhiên, do có đơn xin miễn án phí do cao tuổi nên được chấp nhận theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92; Điều 147, Điều 179, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 91, Điều 94, của luật các tổ chức tín dụng năm 2010; điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

* Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC (do Nguyễn Trọng Ngh và Võ Duy Th đại diện). Buộc ông Nguyễn Chiến T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC số tiền vốn 99.977.433đ, lãi trong hạn và quá hạn tổng cộng là 108.841.590đ; tổng cộng, vốn và lãi phải trả là 208.819.023đ (Hai trăm lẻ tám triệu tám trăm mười chín ngàn không trăm hai mươi ba đồng).

- Ông Nguyễn Chiến T còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh với mức lãi suất nợ quá hạn trên số nợ gốc 99.977.433đ theo hợp đồng hạn mức thấu chi số 445/2017/HĐHMTC/CVP-CN.LX ngày 14/7/2017, kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong.

* Về án phí, lệ phí sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Chiến T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật người cao tuổi.

- Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC không phải chịu án phí nên được hoàn lại 4.875.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0004171 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, An Giang.

T hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Báo cho các đương sự biết có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh An Giang (1);

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- VKSND H. Châu Thành (1);

- Chi cục THADS H. Châu Thành (1);

- Các đương sự (2);

- Lưu văn phòng (1);

- Lưu hồ sơ vụ án (1).

Hồ Hoàng Huy Hùng

Cỡ chữ