vanban.org

Bản án 25/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!HỚN!QUẢN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập-!Tự!do-!Hạnh!phúc!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC
Bản án số: 25/2022/HNGĐ-ST
Ngày 20-4-2022
Về việc: “Ly hôn,
TrAh chấp nuôi con chung”

NHÂN!DAH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"gồm"có:"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn ThAh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Đình Như

Bà PhA Thị Vui

-"Thư"ký"phiên"tòa: Bà Trần Thị LA – Thư ký tòa án Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

-" Đại" diện" Viện" kiểm" sát" nhân" dân" huyện" Hớn" Quản" tham" gia" phiên" tòa: Ông Nguyễn Hữu Hùng- Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc “Ly hôn, trAh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/04/2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ah Vương Quốc A, sinh năm 1985 (Vắng mặt có đơn xin vắng).

Địa chỉ: Số 65/3A đường Phạm Văn Chiêu, phường 9, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Chị Võ Ngọc C, sinh năm 1988 (Vắng mặt có đơn xin vắng mặt).

Trú tại: Tổ 9, ấp Lòng Hồ, xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

* Nguyên đơn Ah Vương Quốc A trình bày:

Về quA hệ hôn nhân: Ah Vương Quốc A và và chị Võ Ngọc C sau thời giA tìm hiểu đã tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2014 và đăng ký kết hôn với nhau tại UBND phường 9, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì nảy sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quA điểm sống và đã sống ly thân từ từ năm 2015 đó cho đến nay. Do không còn tình cảm vợ chồng và không muốn tiếp tục duy trì quA hệ hôn nhân nên Ah Vương Quốc A yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Võ Ngọc C để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Ah Vương Quốc A và chị Võ Ngọc C có 01 con chung là Võ Thị Tuyết Minh, sinh năm 2015. Khi ly hôn Ah A yêu cầu chị C nuôi con chung và Ah A không cấp đưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nợ chung, không có vay nợ của ai.

Tại biên bản ghi lời khai ngày 23/03/2022 bị đơn chị Võ Ngọc C trình bày:

Về quA hệ hôn nhân: Chị C thống nhất với lời khai của Ah A về thời giA đăng ký kết hôn và nguyên nhân mâu thuận. Nên Ah A yêu cầu ly hôn thì chị C đồng ý. Do bận công việc nên chị C đề nghị tòa án giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.

Về con chung: Có 01 con chung là Võ Thị Tuyết Minh, sinh năm 2015. Khi ly hôn chị C đề nghị tòa án giao con chung cho chị C nuôi dưỡng và không yêu cầu Ah A cấp dưỡng nuôi co chung.

Về nợ chung và tài sản chung: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa phát biểu:

Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản không có ý kiến gì thêm.

Về nội dung vụ án: Căn cứ yêu cầu của nguyên đơn và các chứng cứ tòa án thu thập được, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho Ah Vương Quốc A được ly hôn với chị Võ Ngọc C. Về con chung giao cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, việc cấp dưỡng đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung đương sự trình bày không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:!

[1] Về tố tụng: Căn cứ Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và yêu cầu của nguyên đơn thì đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Bị đơn chị Võ Ngọc C có nơi cư trú tại tổ 9, ấp Lòng Hồ, xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn Ah Vương Quốc A và bị đơn chị Võ Ngọc C đều có đơn xin giải quyết vắng mặt theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân Sự.

[2] Về nội dung vụ án:

Về quA hệ hôn nhân: Giữa Ah Vương Quốc A và chị Võ Ngọc C là hôn nhân hợp pháp, các đương sự có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nhân dân phường 9, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Ah A cho rằng vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay nên không muốn tiếp tục chung sống và duy trì quA hệ hôn nhân với chị C vì cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn. Hội đồng xét xử xét thấy: Qúa trình giải quyết vụ án chị C cũng khẳng định sau khi kết hôn đến năm 2015 thì vợ chồng bắt đầu mâu thuận lý do là bất đồng quA điểm sống, hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015. Như vậy, mục đích hôn nhân giữa các đương sự không đạt được, cuộc sống chung không thể tiếp tục nên cần chấp nhận yêu cầu của Ah Vương Quốc A về việc ly hôn với chị Võ Ngọc C.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Võ Thị Tuyết Minh, sinh năm 2015. Khi ly hôn Ah A yêu cầu chị C nuôi con chung và Ah A không cấp đưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy việc giao con chung cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn là phù hợ, vì từ năm 2015 cháu Minh ở với mẹ, đồng thời tòa án lấy lời khai cháu Minh cũng có ý kiến muốn ở với mẹ nên cần giao con cho chị C nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự trình bày không có nên không xem xét.

Về án phí: Ah Vương Quốc A chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ bA Thường vụ Quốc Hội khóa 14.

Nhận định của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước về nội dung vụ án, việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, đương sự, Hội đồng xét xử là phù hợp nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Áp dụng khoản 01 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ bA Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của của Ah Vương Quốc A về việc ly hôn. Cho Ah Vương Quốc A được ly hôn với chị Võ Ngọc C.

(Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2014 ngày 08/5/2014 của Ủy bA nhân dân phường 9, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh).

2. Về con chung: Giao con chung tên Võ Thị Tuyết Minh, sinh năm 2015 cho chị Võ Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị C chưa yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét.

3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án chưa xem xét.

4. Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án chưa xem xét.

5. Về án phí: Ah Vương Quốc A chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0013683 ngày 13/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ. Nơi!nhận:!

!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!!!!!!!!!!!!!!!!!

- TAD T. Bình Phước;

!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!

- VKSND huyện Hớn Quản;

!

- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;

!

- UBND P9, quận Gò Vấp;

- Các đương sự;

!

- Lưu HS;

!

- Lưu VP.

!

!

Hồ!Văn!ThAh

Cỡ chữ