vanban.org

Bản án 25/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đỗ Hồng Ng.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Hồng Ng được ly hôn với ông Võ Minh Th. Giấy chứng nhận kết hôn số 94/2018 ngày 14/9/2018 của Ủy ban nhân dân xã TM huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà Ng và ông Th không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ Đỗ Hồng Ng và Võ Minh Th"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đỗ Hồng Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 25/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 11/01/2022.
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng V.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Phạm Thị Ng.

2/ Bà Nguyễn Phước Tr.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh T – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 11 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 482/2021/T T-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 333/2021/QĐ T-HNGĐ ngày 01/12/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 376/2021/QĐ T-HNGĐ ngày 22/12/2021 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Hồng Ng sinh năm: 2000. (vắng mặt)

Thường trú: tổ 6 ấp BT 1 xã TM huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.

Tạm trú: số 47 đường 691 ấp BT 1 xã TM huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.

* Bị đơn: Ông Võ Minh Th sinh năm 1997. (vắng mặt)

Địa chỉ: số 69/1A đường 691 tổ 6 ấp BT 1 xã TM huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 06/4/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đỗ Hồng Ng trình bày:

Bà và ông Võ Minh Th tìm hiểu nhau thời gian khoảng 01 năm thì tự nguyện chung sống với nhau không tổ chức cưới đến năm 2018 mới đăng ký kết hôn đăng ký kết hôn tại UBND xã TM huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh. Chung sống hạnh phúc một thời gian đến khi bà có con thì bắt đầu phát sinh mâu thuẩn ông Th thường rượu chè cùng bạn bè bỏ vợ con sử dụng ma túy đá về gây sự đánh đập ngược đãi bà sự việc liên tục xảy ra nhiều lần ba mẹ chồng can ngăn nhưng chồng vẫn không thay đổi. Đỉnh điểm vào ngày 25/10/2019 ông Th sử dụng chất ma túy đá về gây sự đánh đập và đuổi bà ra khỏi nhà. Từ đó về sau hai vợ chồng không ở chung nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắng mâu thuẩn trầm trọng nay bà làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Võ Minh Th.

Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Minh Khôi sinh ngày 28/7/2016. Hiện đang sống cùng ông Th bà không yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung và cũng không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà xác định không có.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.

Các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản ch nh); Bản sao giấy khai sinh con; Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu (sao y).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã TM, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

Bị đơn ông Võ Minh Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Th vẫn không đến Tòa án và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện. Do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Th và căn cứ theo các tài liệu chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp; chứng cứ mà Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Hồng Ng và ông Võ Minh Th tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã TM, huyện Củ Chi cấp giấy chứng nhận kết hôn số 94/2018 ngày 14/9/2018 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của bà Ng xin ly hôn với ông Th là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày của bà thì mâu thuẩn do ông Th thường rượu chè cùng bạn bè bỏ vợ con sử dụng ma túy đá về gây sự đánh đập ngược đãi bà đuổi bà ra khỏi nhà; Hai vợ chồng đã không sống chung một thời gian dài. Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà Ng và ông Th không còn tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo dài mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 khoản 1 Điều 57 Điều 58 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Minh Khôi sinh ngày 28/7/2016. Hiện trẻ Khôi đang do ông Th nuôi dưỡng bà Ng không yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung và bà cũng không cấp dưỡng nuôi con. Ông Th không yêu cầu bà Ng cấp dưỡng nuôi con do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Bà Ng xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Bà Ng xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ uật ph và ệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà Ng phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 Điều 118 uật Hôn nhân và Gia đình 2014;

- Căn cứ uật ph và ệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đỗ Hồng Ng.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Hồng Ng được ly hôn với ông Võ Minh Th.

Giấy chứng nhận kết hôn số 94/2018 ngày 14/9/2018 của Ủy ban nhân dân xã TM huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà Ng và ông Th không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Minh Khôi sinh ngày 28/7/2016. Ông Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Khi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Ng có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bà Ng lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì ông Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Ng.

3. Về tài sản chung: không có.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.

5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) buộc bà Đỗ Hồng Ng phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0086115 ngày 27/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà Ng đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được t nh từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nh n:

Cỡ chữ