vanban.org

Bản án 25/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

{1} Về tình cảm: Cho anh Nguyễn Văn M được li hôn chị Nguyễn Thị Trung A.

{2} Về con chung: không có con chung. {3} Về tài sản chung: Không Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mạnh- Trung Anh"
  • Tòa quyết gì? {1} Về tình cảm: Cho anh Nguyễn Văn M được li hôn chị Nguyễn Thị Trung A.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2021/HNGĐ- ST
Ngày 16-6-2021
(V/v tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Loan Hòa

Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Quang Hòa, ông Lê Quốc Việt

- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Xuân Giáp- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi Lộc tham gia phiên toà: bà Hồ Thị Hậu- Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 62/2021/TLST- HNGĐ ngày 14/4/2021 về việc “Kiện xin li hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2021/QĐXX-ST ngày 18 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1992

Địa chỉ: xóm 2, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Trung A, sinh năm 1993

Địa chỉ: P21, khu Đ, phường 9, thành phố V, tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu.

Các đương sự đều vắng mặt.

(Anh Nguyễn Văn M có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin li hôn đề ngày 14/4/2021 và các lời khai, biên bản hòa giải, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn anh Nguyễn Văn M trình bày trình bày: Ngày 11 tháng 11 năm 2020, anh và chị Nguyễn Thị Trung A đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và vợ chồng chung sống được một thời gian ngắn.

Tuy nhiên, sau khi cưới một thời gian ngắn thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vì không có quan điểm chung trong cuộc sống. Cả hai bên vợ chồng đã tìm cách tự hóa giải nhưng vẫn không thành; cuộc sống luôn căng thẳng, không thể hàn gắn được. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh xin li hôn với chị Trung A.

Về con chung: vợ chồng không có con chung.

Về tài sản: vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ và vay nợ: không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: anh xin chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Bị đơn là chị Nguyễn Thị Trung A trình bày trong lời khai: chị thừa nhận lời trình bày của anh M về thời gian, nơi kết hôn của vợ chồng là đúng, anh không có ý kiến gì. Theo chị, nguyên nhân mâu thuẫn chỉ là do bất đồng về cách sống nên chị xét thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn, chị muốn vợ chồng đoàn tụ để xây dựng hạnh phúc gia đình nên không đồng ý li hôn.

- Về con chung: vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung, vay nợ và cho vay nợ chung, chị cũng nhất trí như anhtrình bày, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi Lộc phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành và người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước lúc nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Việc thụ lý đúng thẩm quyền; xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng; chuyển hồ sơ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát, thời hạn giải quyết đúng quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 56 luật Hôn nhân và gia đình cho anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Trung A được li hôn; Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:

{1} Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thu thập lời khai các đương sự, họp phiên công khai chứng cứ, tiến hành hòa giải hợp lệ; việc các đương sự cung cấp tài liệu, chứng cứ đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự không có ý kiến, khiếu nại gì về hành vi, quyết định của những người tiến hành tố tụng. Các đương sự không thỏa thuận được việc li hôn nên Tòa án mở phiên tòa để xét xử theo quy định.

{2} Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Xét ngày 11/11/2020, chị Nguyễn Thị Trung A và anh Nguyễn Văn M đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn và không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn tại điều 8, điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Như vậy quan hệ hôn nhân đó là hợp pháp.

- Về tình cảm: Hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Xét mâu thuẫn giữa anh M và chị Trung A đã trầm trọng; mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp thuận ý kiến của anh M, cho anh Nguyễn Văn M được li hôn chị Nguyễn Thị Trung A.

- Về con chung: vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ và cho vay nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, cả hai bên đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

- Về án phí: anh Nguyễn Văn M phải chịu 300.000đ án phí li hôn sơ thẩm;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Xử:

{1} Về tình cảm: Cho anh Nguyễn Văn M được li hôn chị Nguyễn Thị Trung A.

{2} Về con chung: không có con chung.

{3} Về tài sản chung: Không

{4} Về án phí: anh Nguyễn Văn M phải chịu 300.000đồng án phí li hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã đóng tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc theo biên lai số 0005146 ngày 14/4/2020; anh Nguyễn Văn M đã nạp đủ án phí.

{5} Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ