vanban.org

Bản án 25/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2021/DS-ST
Ngày: 31/3/2021.
V/v: Tranh chấp về hợp đồng
dân sự vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vũ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đinh Thị Phúc.

2. Bà Nguyễn Thị Xuân Uyên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lường Thị Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông Ph m Văn Bảng – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2021, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 368/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2020 về vụ việc: Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2021/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2021/QĐST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị D, sinh năm: 1958.

Địa chỉ cư trú: Số 27, đường T, TT.L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. B đơn: Vợ chồng ông Tr n Quang B, sinh năm: 1979.

Bà Nguyễn Thị Th y D, sinh năm: 1983.

Địa chỉ cư trú: Số 5/4, t 3, thôn A, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

(Bà Trương Thị D, ông B có m t Bà Nguyễn Thị Th y D v ng m t).

NỘI D VỤ ÁN:

Theo đơn kh i ki n và l i trình bày của nguyên đơn bà Tr ơng Th D thì:

- Ngày 01/10/2019 vợ chồng ông B, bà Nguyễn Thị Th y D có mượn bà 650.000.000đồng, h n đến ngày 01/6/2020 trả nhưng đến nay không trả d bà đã đòi nhiều l n, giấy vay tiền do vợ chồng ông B, bà Nguyễn Thị Th y D ký nh n. Nay bà yêu c u vợ chồng ông Tr n Quang B, bà Nguyễn Thị Th y D trả cho bà Trương Thị D 650.000.000đồng nợ gốc và yêu c u vợ chồng ông B, bà Th y D trả cho bà D tiền lãi t ngày 01/6/2020 v i lãi suất ngân hàng 1 /tháng. Ngoài ra, không yêu c u gì khác.

Theo b đơn ông Tr n Quang B, bà Nguy n Th Thùy D trình bày:

Năm 2014 đến trư c ngày 24/6/2019 giữa vợ chồng ông bà và bà Trương Thị D có quan hệ vay mươn v i nhau. Sau đó hai bên t nh toán để trả cho bà Trương Thị D nhưng do công việc g p khó khăn, không có nguồn thu nào để trả cho bà Trương Thị D nên bà Trương Thị D yêu c u xác nh n nợ số tiền 650.000.000đồng ngày 01/10/2019, giấy vay tiền do vợ chồng ông bà ký nh n. Ông B đồng ý trả cho bà Trương Thị D 650.000.000đồng. Bà Nguyễn Thị Th y D không có trách nhiệm số tiền trên vì bà không vay mượn gì v i bà Trương Thị D.

Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng không thành.

T i phiên tòa hôm nay, bà Trương Thị D yêu c u vợ chồng ông Tr n Quang B, bà Nguyễn Thị Th y D trả cho bà Trương Thị D 650.00.000đồng nợ gốc và lãi suất của 650.00.000đồng nợ gốc t ngày 01/6/2020 đến nay v i lãi suất 10%/năm.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ c Trọng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Việc chấp hành pháp lu t của Thẩm phán trong quá trình thụ lý vụ án và của H i đồng xét xử t i phiên tòa là đúng pháp lu t. Đề nghị căn c Điều 463, 466, 471 của Boä luaät Daân sự năm 2015. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Trương Thị D. Bu c vợ chồng ông Tr n Quang B, bà Nguyễn Thị Th y D có ngh a vụ trả cho bà Trương Thị D 650.000.000đồng nợ gốc và lãi suất phát sinh t ngày 01/6/2020 trên số tiền 650.000.000đồng v i m c lãi suất 10 /năm.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra t i phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định:

1 Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đơn bà Trương Thị D và bị đơn vợ chồng ông Tr n Quang B, bà Nguyễn Thị Th y D. Theo quy định t i khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B lu t Tố tụng dân sự thu c thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

T i phiên tòa hôm nay, bà Nguyễn Thị Th y D v ng m t. M c d , đã được Tòa án triệu t p hợp lệ đến phiên tòa l n th hai. Do đó, H i đồng xét xử c n áp dụng Điều 227, 228 của B lu t tố tụng dân sự để xét xử v ng m t bà Nguyễn Thị Th y D.

[2] Xét về yêu c u khởi kiện của bà Trương Thị D yêu c u vợ chồng ông Tr n Quang B, bà Nguyễn Thị Th y D trả cho bà Trương Thị D 650.00.000đồng nợ gốc và lãi suất của 650.00.000đồng nợ gốc t ngày 01/6/2020 đến nay v i lãi suất 10%/năm thì thấy r ng:

Trư c ngày 01/10/2019 giữa bà Trương Thị D và vợ chồng ông B, bà Nguyễn Thị Th y D có quan hệ vay tiền v i nhau nên đến ngày 01/10/2019 giữa bà Trương Thị D và vợ chồng ông B, bà Nguyễn Thị Th y D chốt l i theo giấy vay tiền ngày 01/10/2019 bà D cho vợ chồng ông B, bà Nguyễn Thị Th y D vay 650.000.000đồng. Vợ chồng ông B, bà Nguyễn Thị Th y D h n ngày 01/6/2020 s thanh toán đ y đủ số tiền gốc và lãi suất cho bà D. Ông B đồng ý trả cho bà Trương Thị D số tiền này nhưng do điều kiện làm ăn g p khó khăn nên chưa trả được cho bà D. Còn bà Nguyễn Thị Th y D khai, do ông B chồng bà ép bà ký vào giấy vay tiền ngày 01/9/2019 đây chỉ là chốt nợ v i bà Trương Thị D nên bà không có trách nhiệm v i số tiền này. Xét thấy, thực tế vợ chồng ông B, bà Nguyễn Thị Th y D nợ bà Trương Thị D 650.000.000đồng nên ngày 01/10/2019 nên hai bên m i chốt nợ b ng giấy vay tiền và h n ngày 01/6/2020 trả. Do đó, nay bà Trương Thị D yêu c u vợ chồng ông B, bà Nguyễn Thị Th y D trả cho bà Trương Thị D 650.000.000đồng và tiền lãi của 650.000.000đồng nợ gốc t ngày 01/6/2020 đến nay là: 650.000.000đồng x 10 /365 ngày x 300 ngày 53.424.657đồng lãi là có căn c , đúng pháp lu t nên c n chấp nh n.

[4] Về án ph : Do chấp nh n yều c u khởi kiện của nguyên đơn bà Trương Thị D nên bu c bị đơn ông Tr n Quang B, bà Nguyễn Thị Th y D có ngh a vụ liên đ i phải chịu án ph dân sự sơ thẩm (400.000.000đồng x 5 + 303.424.657đồng x 4 ) là 32.136.986đồng theo quy định của pháp lu t.

Vì các l trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Caên cöù Điều 463, 466, 471 của Boä luaät Daân sự.

Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 220, 227, 228, 264, 266 và Điều 267 của B lu t Tố tụng dân sự.

Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Trương Thị D. Bu c vợ chồng ông Tr n Quang B, bà Nguyễn Thị Th y D có ngh a vụ liên đ i trả cho bà Trương Thị D 650.000.000đồng nợ gốc và 53.424.657đồng lãi.

Căn c Điều 357 của B lu t dân sự. Kể t ngày người được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, bên phải thi hành còn phải chịu số tiền lãi theo quy định t i Điều 357 của B lu t dân sự.

Về án ph : Bu c vợ chồng ông Tr n Quang B, bà Nguyễn Thị Th y D có ngh a vụ liên đ i phải chịu 32.136.986đồng án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trương Thị D 16.680.000đồng tiền t m ng án ph dân sự sơ thẩm t m n p theo biên lai thu t m ng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2017/0000726 ngày 01/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự đã được sửa đ i b sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự đã được sửa đ i b sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i điều 30 Lu t thi hành án dân sự đã được sửa đ i b sung năm 2015.

Trong h n 15 ngày kể t ngày tuyên án bà Trương Thị D, ông Tr n Quang B có quyền kháng cáo để xin Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm. Riêng bà Nguyễn Thị Th y D có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kề t ngày nh n được bản án ho c niêm yết để Tòa án tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ