- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T. Buộc bà Nguyễn Xuân Đ1 trả cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền 9.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CÀ MAU ————— Bản án số: 25/2021/DS-ST Ngày 28-01-2021 V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Tấn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Quốc Toàn
2. Bà Nguyễn Kim Huệ
-Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 615/2020/TLST-DS, ngày 06 tháng 11 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 426/2020/QĐXXST-DS, ngày 21 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1988 (Chủ danh nghiệp tư nhân Trần Anh Hào).
Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Hoàng Đ (có mặt)
Cùng trú tại: Ấp V, xã H, huyện P, tỉnh C.
2.Bị đơn: Bà Nguyễn Xuân Đ1, sinh năm 1975 (vắng mặt).
Trú tại: Ấp M, xã H, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Thep đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T và đại diện nguyên đơn là ông Lê Hoàng Đ trình bày: Vào ngày 09/05/2020 bà Nguyễn Xuân Đ1 có mua dầu của bà Nguyễn Thị Kim T với số tiền 9.710.000 đồng, ngày thanh toán là ngày 14/05/2020 nhưng bà Nguyễn Xuân Đ1 không thanh toán. Nay bà Nguyễn Thị Kim T yêu cầu Tòa án giải quyết, buộc bà Nguyễn Xuân Đ1 trả cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền 9.710.000 đồng.
Bị đơn bà Nguyễn Xuân Đ1: Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không cung cấp lời khai, chứng cứ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Việc bà Nguyễn Thị Kim T khởi kiện bà Nguyễn Xuân Đ1 là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân. Bà Nguyễn Xuân Đ1 được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Nguyễn Xuân Đ1.
[2]. Xét về quan hệ tranh chấp: Việc bà Nguyễn Thị Kim T khởi kiện bà Nguyễn Xuân Đ1 là quan hệ tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản được quy định tại Điều 430 của Bộ luật Dân sự.
[3].Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Kim T xác định: Vào ngày 09/05/2020 bà Nguyễn Xuân Đ1 có mua dầu của bà Nguyễn Thị Kim T với số tiền 9.710.000 đồng, ngày thanh toán là ngày 14/05/2020 nhưng bà Nguyễn Xuân Đ1 không thanh toán. Để chứng minh cho yêu cầu của mình, bà Nguyễn Thị Kim T cung cấp Biên nhận nợ ngày 14/05/2020 nội dung thể hiện bà Nguyễn Xuân Đ1 có nợ số tiền mua dầu với số tiền 9.710.000 đồng. Đối với bà Nguyễn Xuân Đ1, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến gì về việc yêu cầu của bà Tự và không cung cấp tài liệu, chứng cứ. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T, buộc bà Nguyễn Xuân Đ1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền 9.710.000 đồng.
[4]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà nguyễn Xuân Đ1 phải chịu theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các điều 430 và 440 của Bộ luật Dân sự.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T. Buộc bà Nguyễn Xuân Đ1 trả cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền 9.710.000 đồng (chín triệu bảy trăm mười nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc Nguyễn Xuân Đ1 phải chịu 485.500 đồng.
Bà Nguyễn Thị Kim T được nhận lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012159 ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - Phòng KTNV&THA; - Chi cục THADS huyện Phú Tân; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Minh Tấn |