- Tranh chấp gì? án dân sự — "Anh Nguyễn Phước Đ kiện chị Phan Thị Tường C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Phước Đ đối với chị Phan Thị Tường C về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 430 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2021/DS-ST Ngày: 12-4-2021 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Nương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Thái Văn Lộc.
2. Ông Mai Trần Phúc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan - Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Ông Võ Minh Mẫn - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 348/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019 về Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2021/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phƣớc Đ, sinh năm 1980 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố A, thị Trấn C T, huyện C T, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Phan Thị Tƣờng C, sinh năm 1978 (Vắng mặt).
Anh Vũ Văn G, sinh năm 1973 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố B, thị Trấn C T, huyện C T, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện nộp ngày 28/10/2020 của nguyên đơn Nguyễn Phước Đ và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà, anh Đ trình bày:
Vào tháng 3/2019 chị Phan Thị Tường C mua gạo và mè của anh về làm bánh tráng, tráng mè. Khi hai bên mua bán gạo và mè của anh thì chị C là người trực tiếp mua bán với anh, chứ anh không giao dịch với anh G. Chị C là người trực tiếp trả tiền cho anh, có khi trả ngay khi giao hàng, có khi khoảng 1 tuần hoặc nữa tháng thì chị C mới trả tiền cho anh. Tuy nhiên từ ngày 23/7/2019 đến ngày 15/8/2019 chị C mua gạo và mè của anh nhưng không trả tiền cho anh. Nay ra tòa anh yêu cầu chị Phan Thị Tường C có trách nhiệm trả cho anh số tiền mua gạo, mè còn thiếu là 55.700.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Anh không yêu cầu chồng chị C là anh Vũ Văn G có trách nhiệm trả nợ cho anh.
Bị đơn chị Phan Thị Tƣờng C trình bày trong biên bản lấy lời khai ngày 14/01/2021:
Chị thừa nhận lời trình bày của anh Nguyễn Phước Đ là đúng. Chị mua gạo của anh Đ từ năm 2019 đến ngày 15/8/2019 thì hai bên chốt sổ chị còn nợ lại anh Đ số tiền 55.700.000 đồng. Nay anh Đ khởi kiện yêu cầu chị trả số tiền 55.700.000 đồng thì chị đồng ý. Chị đồng ý việc anh Đ không yêu cầu chồng chị là Vũ Văn G có trách nhiệm trả nợ cho anh Đ.
Tại phiên tòa đại diện VKSND huyện Châu Thành trình bày:
Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo thủ tục tố tụng dân sự. Các đương sự tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn chị Phan Thị Tường C có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Phước Đ số tiền 55.700.000 đồng, không tính lãi. Ghi nhận anh Nguyễn Phước Đ không yêu cầu chồng chị C là Vũ Văn G có trách nhiệm trả nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà và ý kiến phát biểu của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Phước Đ và bị đơn chị Phan Thị Tường C, anh Vũ Văn G có đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xét xử vắng mặt anh Đ, Chinh, anh G.
. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Phước Đ yêu cầu chị Phan Thị Tường C có trách nhiệm trả cho anh số tiền mua gạo, mè còn thiếu là 55.700.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Anh không yêu cầu chồng chị C anh Vũ Văn G có trách nhiệm trả nợ cho anh, là có căn cứ chấp nhận.
. Bị đơn chị C thừa nhận lời trình bày của anh Đ là đúng. Chị đồng ý trả cho anh Đ số tiền 55.700.000 đồng, không tính lãi. Chị đồng ý việc anh Đ không yêu cầu chồng chị là Vũ Văn G có trách nhiệm trả nợ cho anh Đ.
. Từ nhận định trên Hội đồng xét xử thấy rằng: Cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Phước Đ, buộc chị Phan Thị Tường C có trách nhiệm trả cho anh Đ số tiền mua gạo, mè còn thiếu là 55.700.000 đồng. không tính lãi.
. Về án phí dân sự sơ thẩm.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được tòa án chấp nhận nên bị đơn chị C phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 430, Điều 440 Bộ luật Dân sự;
Khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Phước Đ đối với chị Phan Thị Tường C về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
Buộc chị Phan Thị Tường C có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Phước Đ số tiền 55.700.000 đồng (Năm mươi lăm triệu bảy trăm nghìn đồng), không tính lãi.
Ghi nhận anh Nguyễn Phước Đ không yêu cầu anh Vũ Văn G có trách nhiệm trả nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Về án phí:
Anh Nguyễn Phước Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho anh Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.392.500 (Một triệu ba trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0007740 ngày 06/11/2020.
Chị Phan Thị Tường C phải chịu 2.785.000 đồng (Hai triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu: Tập án; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Phạm Thị Kim Nƣơng |