- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị H và ông Đinh Cao T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/ QĐST- HNGĐ | Yên Khánh, ngày 20 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2020/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc: Ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H
Địa chỉ: Xóm 8, H, thôn N, xã T, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Ông Đinh Cao T ( tên gọi khác Đinh Văn T)
Địa chỉ: Thôn Phú Thượng, xã Khánh An, huyện Yên Khánh , tỉnh Ninh Bình.
-
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị H và ông Đinh Cao T.
2. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau:
2.1. Về con chung (riêng): Bà Vũ Thị H và ông Đinh Cao T có 2 con chung là chị Đinh Thị T1 sinh ngày 15 tháng 10 năm 1994 và anh Đinh Văn P sinh ngày 01 tháng 10 năm 2000 đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống; ông bà không có con riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Bà Vũ Thị H và ông Đinh Cao T đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, công nợ và quyền sử dụng đất nông nghiệp; ông bà không có tài sản riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Vũ Thị H nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002138 ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Trả lại cho bà Vũ Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Thị Thanh Phương |