- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số: 25 /2020/HNGĐ-ST Ngày: 28/ 05 /2020 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH TỈNH TH
Với thành viên Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Anh Thư
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Khắc Mã
2. Bà Nguyễn Thị Kim Thu
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Ma Thị Huyền Nhung – Thư ký Toà án nhân dân thành phố TH tỉnh TH.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH: Bà Đinh Thị Hương Lý – Kiểm sát viên.
Ngày 28/ 05/2020 tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố TH xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm, thụ lý số 180/2020/TLST-HNGĐ ngày 09/03/2020 về: “ Tranh chấp Ly hôn” , theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 36 /QĐST-HNGĐ ngày 12/05/2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1977 (Có mặt)
Địa chỉ: Xóm Đồng Danh, xã Sơn Cẩm, TP. TH, tỉnh TH
* Bị đơn: Anh Nguyễn Việt D, sinh năm 1980 Địa chỉ; Tổ 19, P. Phan Đình Phùng, TP. TH, tỉnh TH Hiện đang chấp hành án tại: Đội 4, Phân trại 4, Trại giam Vĩnh Quang, tỉnh Vĩnh Phúc. ( Anh D có đơn xin xét xử vắng mặt )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và lời khai tại phiên toà chị Trần Thị H trình bày: Chị và anh Nguyễn Việt D kết hôn năm năm 2016, trước khi kết hôn hai bên có được tìm hiểu, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc và đăng ký kết hôn tại UBND phường Phan Đình Phùng, TP TH.
Con chung : Không có
Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng sống vui vẻ hạnh phúc, sau đó thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm không có tiếng nói chung, quan điểm sống không phù hợp. Năm 2019 anh D phạm tội và phải đi chấp hành án tại Trại giam Vĩnh Quang, tỉnh Vĩnh Phúc tình cảm vợ chồng không còn dành cho nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay không quan tâm đến nhau nữa. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn với anh Nguyễn Việt D.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước.
Do anh Nguyễn Việt D đang chấp hành án tại Đội 4, Phân trại 4, Trại giam Vĩnh Quang, tỉnh Vĩnh Phúc nên Tòa án tiến hành làm việc nơi anh D đang chấp hành án, tại bản tự khai anh Nguyễn Việt D trình bày: Anh và chị H kết hôn năm 2016, có tìm hiểu và có ĐKKH tại UBND phường Phan Đình Phùng, TP TH. Quá trình chung sống vợ chồng cũng không có gì mâu thuẫn nhiều. Năm 2019 do phạm tội nên anh phải đi chấp hành án tại trại giam Vĩnh Quang, tỉnh Vĩnh Phúc. Chị H đề nghị xin ly hôn với anh do không chờ đợi anh được thì anh cũng nhất trí ly hôn với điều kiện chị H nhận trả nợ số tiền 60 triệu đồng hai vợ chồng vay của mẹ đẻ chị H.
Về con chung và tài sản chung: Anh xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tiến hành làm việc và tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Nguyễn Việt D, anh D đã nhận các văn bản tố tụng và có đơn xin xét xử vắng mặt, nhất trí với yêu cầu ly hôn của chị H. Do vậy Tòa án không tiến hành hòa giải được với các đương sự. nên vụ án được xét xử công khai ngày hôm nay.
Tại phiên tòa chị H giữ nguyên quan điềm yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Việt D. Về khoản nợ: Chị xác định có vay của mẹ đẻ chị số tiền 60.000.000 đồng để làm ăn, tuy nhiên chị cũng nhất trí với quan điểm của anh D chị có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ trên cho mẹ đẻ chị và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa trong phần tranh luận vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định; Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 điều 228 xét xử vắng mặt anh D tại phiên tòa.
Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Trần Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Việt D
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Không có nên không xem xét.
Về số nợ chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét
Về án phí: chị H phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Đây là vụ kiện tranh chấp Hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 28, Điều 35 BLTTDS năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố TH.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập phiên tòa cho anh D theo đúng quy định tại Điều 177 BLTTDS năm 2015. Anh D hiện đang chấp hành án tại Trại Giam Vĩnh Quang, tỉnh Vĩnh Phúc nên không tiến hành tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải tại Tòa án được. Anh D có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa, do vậy Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt đối với anh D.
[2]. Về nội dung:
1.1 .Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Việt D kết hôn năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Phan Đình Phùng, TP. TH, tỉnh TH là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Lý do chị H xin ly hôn anh D là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, nên thường xuyên có mâu thuẫn,anh D nghiện ma túy nên thường xuyên đánh chửi chị, không chịu tu chí làm ăn. Năm 2019 anh D phạm tội phải đi chấp hành án nên tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt và không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu ly hôn với anh D, anh D cũng nhất trí ly hôn với chị H. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng và kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu duy trì quan hệ hôn nhân sẽ không mang lại hạnh phúc cho cả hai bên. Do đó cần chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của chị H, cho chị H được ly hôn với anh D là phù hợp thực tế và phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
1.3. Về con chung: Không có.
1.4. Về tài sản chung: Chị H và anh D xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
1.5. Về số nợ chung: Anh D và chị H xác định có nợ của mẹ đẻ chị H số tiền 60.000.000 đồng, tuy nhiên chị H đề nghị có trách nhiệm toàn bộ khoản nợ trên, không yêu cầu anh D phải trả và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra vấn đề giải quyết tại phiên tòa ngày hôm nay. Khi các đương sự có yêu cầu giải quyết số nợ chung thì khởi kiện bằng vụ án khác kèm theo các tài liệu chứng cứ để chứng minh.
[2]. Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào: Các Điều 28, 35, 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, 273, 278, 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hôi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyªn xö:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của chị Trần Thị H. Cho chị H được ly hôn với anh Nguyễn Việt D.
2. Về con chung: Không có
3. Về tài sản chung: Không có, không xem xét giải quyết
4. Về số nợ chung : Không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0002794 ngày 03/03/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Ngyên, tỉnh TH.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án . Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh TN;
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà
- VKSND TPTN;
- THADS TPTN;
- UBND nơi ĐKKH;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ; VT, BP.
Nguyễn Anh Thƣ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Anh Thƣ Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh TN;
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà
- VKSND TPTN;
- THADS TPTN;
- UBND nơi ĐKKH; (phường Cam Giá, TN);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ; VT, BP.
Nguyễn Anh Thƣ
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Mai Thị Hồng Thái
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND TPTN; - THADS TPTN; - UBND nơi ĐKKH; (xã Hồng Tiến,Phổ Yên, TN); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; VT, BP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Mai Thị Hồng Thái |