vanban.org

Bản án 25/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa anh L và chị Ng"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 09/6/2020
V/v: “Xin ly hôn’’

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Phong

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hưng

Ông Trịnh Ngọc Hồng

- Thư ký phiên tòa: Ông Mai Chiến Trực - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre

Ngày 09 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

1.Ng đơn: anh Võ Phước L, sinh năm 1990; Nơi cư trú: ấp B, xã A, thành phố BT, tỉnh BT

(có mặt)

2. Bị đơn: chị Nguyễn Thị Thảo Ng, sinh năm 1996; Nơi cư trú: ấp C xã P, thành phố BT, tỉnh BT

(vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình xét xử,Ng đơn anhL trình bày:

Anh và chị Ng kết hôn vào năm 2017, hôn nhân do cả hai tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã A, thành phố BT, tỉnh BT. Sau kết hôn vợ chồng chung sống rất hạnh phúc. Đến thời gian gần đây thì mâu thuẩn phát sinhNg nhân là do đến bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên tranh cải dẫn đến tình cảm vợ chồng không hạnh phúc, hai vợ chồng đã bàn bạc hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Anh chị ly thân cách nay 03 tháng. Tình cảm của anh đối với chị hiện không còn. Nay anh cương quyết xin được ly hôn.

Về con chung: không có

Tài sản chung: Anh L khai không có

Nợ chung: Anh L khai không có

Ngày 27/4/2020 chị Ng có đơn xin xét xử vắng mặt với lý do bận công việc không thể tham gia phiên tòa được. Chị cũng đồng ý ly hôn. Con chung, tài sản chung và nợ chung chị khai không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, kết quả của việc tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận thấy:

[1] Ngày 28/4/2020 anh Võ Phước L có đơn xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Thảo Ng, hai anh chị đang cư trú tại thành phố Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre theo qui định tại các Điều 28, 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Ngày 27/4/2020 chị Ng có đơn xin xét xử vắng mặt với lý do bận công việc không thể tham gia phiên tòa do đó không thể tiến hành mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải được. Chị cũng đồng ý ly hôn. Con chung, tài sản chung và nợ chung chị khai không có.Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Ng là phù hợp.

[3] Anh Võ Phước L và chị Nguyễn Thị Thảo Ng kết hôn năm 2017, hôn nhân do cả hai tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã A, thành phố BT, tỉnh BT. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau kết hôn cuộc sống vợ chồngrất hạnh phúc. Đến thời gian gần đây thì mâu thuẩn phát sinh nguyên nhân là do đến bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên tranh cải dẫn đến tình cảm vợ chồng không hạnh phúc, hai vợ chồng đã bàn bạc hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Anh chị ly thân cách nay 03 tháng. Hiện tình cảm của anh đối với vợ không còn. Nay anh cương quyết xin được ly hôn. Chị Ng có đơn xin vắng mặt tại Tòa, chị cũng đồng ý ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Do đó nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh chị.

[4] Về con chung: không có

[5] Về tài sản chung: cả hai khai không có nên không đặt vấn đề giải quyết.

[6] Về nợ chung: cả hai khai không có nên không xem xét giải quyết.

[7] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn) đồng anh L phải nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 228, 235 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Phướ cL và chị Nguyễn Thị Thảo Ng

- Về con chung: không có

- Về tài sản chung: cả hai khai không có nên không xem xét giải quyết

- Về nợ chung: cả hai khai không có nên không xem xét giải quyết

Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm anh Võ Phước L phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008996 ngày 04/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. AnhL đã nộp đủ án phí.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ