vanban.org

Bản án 25/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bộ luật tố tụng Dân sự.

Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 25/2020/HNGĐ-ST Tuyên án 24/06/2020
Phúc thẩm Bản án 07/2020/QĐ-PT Tuyên án 18/11/2020

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Bộ luật tố tụng Dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2020/HNGĐ-ST
Ngày 24/6/2020
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, TP. CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Trần Vĩnh Hạnh.

2/ Bà Hồ Thị Thẩm Thúy Hằng.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Phương – Thư ký Tòa án.

Ngày 24 tháng 6 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy,

thành phố Cần Thơ xét xử công khai vụ án thụ lý số 188/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 241/2020/QĐXX-ST ngày 09 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đoà n Hả iA, sinh năm 1996.

Đị a chỉ: Số 68, đườ ng B21, khu dân cư 91B, khu vự c 6, phườ ng AK, quậ n NK, thành phố CT.

Đị a chỉ liên lạ c: Số 235B đườ ng TQD, phườ ngAT, quậ n BT, thành phố CT.

* Bị đơn: Ông Trầ n Anh Vu, sinh năm 1989.̃

Đị a chỉ: Số 343, đường BHN, khu vự c BDB, phườ ng LT, quậ n BT, thành phố CT.

Các đương sự đều có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Đoà n Hả iA trình bày:

Bà và ông Trần Anh V qua tì m hiể u, tự nguyệ n tiế n tớ i hôn nhân và đượ c Ủ y ban nhân dân phườ ng Long Tuyề n, quậ n Bì nh Thủ y, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứ ng nhậ n kế t hôn sô06́ ngày26/01/2016.

Thờ i gian đầ u, vợ chồ ng chung số ng hạ nh phú c nhưng cà ng về sau thì phá t sinh nhiề u mA thuẫ n. Nguyên nhân mâu thuẫ n là do vợ chồng thường xuyên cãi nhau do bất đồng quan điểm sống, ông V ham mê cờ bạ c, có thái độ thiếu tôn trọngđến gia đì nh bên vợ, bản thân ông V cũng có quan hệ ngoài hôn nhân với người phụ nữ khác, mặ c dù bà đã nhiề u lầ n hà n gắ n và tạ o cơ hộ i nhưng tì nh trạ ng không đượ c cả i thiê.̣ n Nhậ n thấ y, cuộ c số ng hôn nhân không thể tiế ptục, mục đích hôn nhân không đạt nên bà yêu cầu ly hôn với ông Trần Anh V.

Về con chung: Bà và ông V có 01 con chung tên Trầ n PhươngN (nữ ), sinh ngày 31/7/2017; bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầ u ông Vũ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà xác định không có nên không yêu cầ u Tò a á n giải quyết.

* Bị đơn ông Trần Anh V trình bày:

Ông thố ng nhấ t vớ i lờ i trì nh bà y củ a bà Đoà n Hả iA về quan hệ hôn nhân,

con chung và tài sản chung, nợ chung.

Về quan hệ hôn nhân, do không thể hà n gắ n đượ c tì nh cả m nên ông đồ ng ý ly hôn vớ i bà Đoà n Hả iA.

Về con chung, ông yêu cầ u đượ c trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung, không yêu cầ u bà Hả iA cấ p dưỡ ng nuôi con.

Về tà i sả n chung, nợ chung ông thố ng nhấ t không co nên không yêu cấ

̀ u Tò a án giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự vẫn giữ ý kiến như đã trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khởi kiện

bà Đoàn Hải A yêu cầu xin ly hôn với ông Trần Anh V, yêu cầu nuôi con chung nên đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con giữa công dân với công dân thuộc ngành Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh. Ông Trần Anh V có địa chỉ thường trú tại địa chỉ số 343, đường BHN, khu vự c BDB, phườ ng LT, quậ n BT, thành phố CT nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xét về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Hải A và ông Trần Anh V tự nguyện

tiến tới quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 22/01/2016 tại Ủy ban nhân dân phường LT, quận BT, thành phố CT nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Bà A và ông V đã có thời gian chung sống vợ chồng, theo bà A thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng càng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫ n. Nguyên nhân mA thuẫ n là do vợ chồng thường xuyên cãi nhau do bất đồng quan điểm sống, ông Vũ ham mê cờ bạ c, có thái độ thiếu tôn trọng đến gia đình bên vợ, bản thân ông Vũ cũng có quan hệ ngoài hôn nhân với người phụ nữ khác, mặ c dù bà đã nhiề u lầ n hà n gắn và tạo cơ hội nhưng tình trạng không được cải thiện. Phía ông V cũng thống nhất ly hôn do ông và bà A không tìm được tiếng nói chung. Do các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận ly hôn nên Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Hải A và ông Trần Anh V.

Về con chung: Bà A và ông V đều khai thống nhất ông bà có một con

chung tên Trầ n PhươngN (nữ ), sinh ngà y31/7/2017, cả bà A và ông V đều có nguyện vọng nuôi con chung sau khi ly hôn. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình:

“3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp

người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Tại phiên tòa các đương sự cung cấp chứng cứ là thu nhập để đủ điều kiện

nuôi con. Xét thấy, từ khi sinh cháu N đến nay bà A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông V không có chứng cứ chứng minh bà A không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; cháu Phương N hiện nay chưa đủ 36 tháng tuổi; cháu N là nữ nên giao cho bà Đoàn Hải A tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận để bà A được tiếp tục nuôi con chung, ông V được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản ông V thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, cha mẹ được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà A và ông V đều thống nhất người nuôi con sẽ

không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự vẫn giữ nguyên ý kiến nên Hội đồng xét xử không buộc ông V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều khai thống nhất là

không có nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác khi các đương sự có đủ cơ sở chứng minh.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39, Điều 147, 227, 273

Bộ luật tố tụng Dân sự.

Điều 51,56, 69,71,81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015

Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc

hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn

Hải A và ông Trần Anh V.

- Về con chung: Giao con chung tên Trầ n Phương N (nữ ), sinh ngà y 31/7/2017 cho bà Đoàn Hải A tiếp tục nuôi dưỡng. Không buộc ông Trần Anh V cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông V,

không ai được quyền ngăn cản ông V thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, cha mẹ được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung : Các đương sự đều khai thống nhất là

không có nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác khi các đương sự có đủ cơ sở chứng minh.

- Về án phí sơ thẩm:

Nguyên đơn bà Đoàn Hải A phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng).

Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 004446 ngày 07/5/2020 thành án phí hôn nhân sơ thẩm. Đương sự đã nộp đủ tiền án phí.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn, bị đơn được quyền

kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự *Nơi nhận:

Cỡ chữ