vanban.org

Bản án 25/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i

1 Công nh n thu n t nh ly hôn giữa bà Tr n Thị Thu Tr và ông Trương Công H. 2 Về con chung: Giao bà Tr n Thị Thu Tr đư c trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung là cháu Trương Hoài A, sinh ngày 24/06/2011 và cháu Trương Ng c Khánh B, sinh ngày 05/12/2016. Ông H không cấp dư ng nuôi con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu Tr ly hôn anh Trương Công H"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:25/2020/HNGĐ- ST
Ngày: 15 tháng 7 năm 2020
V/v Tranh chấp “Ly hôn, nuôi
con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thế Anh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Nữ và Ông Phan Quang Sơn

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Trâm- Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân xét xử công khai vụ án thụ lý số 83/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc "Tranh chấp ly hôn, nuôi con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Bà Tr n Thị Thu Tr, sinh năm 1989

Địa ch thư ng tr : Thôn Bàu Gi, x Th ng H, huyện Hàm T, t nh B nh Thu n

đơn : Ông Trương Công H, sinh năm 1978

Địa ch thư ng tr : Thôn Bàu Gi, x Th ng H, huyện Hàm T, t nh B nh Thu n

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, nuôi con ngày 29.4.2020 và lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, bà Trần Thị Thu Tr – nguyên đơn trình bày:

Sau quá tr nh t m hiểu, bà và ông H tự nguyện sống chung và đăng ký kết hôn vào năm 2010 tại UBND x Th ng H, huyện Hàm T, t nh B nh Thu n

Quá tr nh chung sống hạnh ph c đư c th i gian ng n, đến năm 2018 th xảy ra mâu thu n nguyên nhân do ông H nhiều l n đánh đ p và chửi b i bà Tr, l n này là l n th 4 bà Tr làm đơn ly hôn, 03 l n trư c bà Tr làm đơn r i r t lại v bản thân ông H h a s thay đ i tuy nhiên v n ch ng này t t nấy ngày càng tr m tr ng hơn L n th 3, bà Tr gửi đơn yêu c u ly hôn th ông H hăm d a Do quá hoản s nên bu c phải vào TP. HCM sinh sống cho đến nay T năm 2018 đến nay đ sống ly thân, không còn sống chung, không thể hòa giải để hàn g n đư c Nay, bà Tr yêu c u đư c ly hôn v i ông Trương Công H.

Về con chung : Quá tr nh chung sống, bà và ông H có 02 con chung là cháu Trương Hoài A, sinh ngày 24/06/2011 và cháu Trương Ng c Khánh B, sinh ngày 05/12/2016. Khi ly hôn bà Tr yêu c u đư c trực tiếp nuôi dư ng 02 cháu Hoài A và cháu Khánh B, không yêu c u ông Hưng cấp dư ng nuôi con Về tài sản chung : tự th a thu n nên không yêu c u Tòa án giải quyết Về n chung : không c nên không yêu c u Tòa án giải quyết

Tại phiên tòa hôm nay bà Tr v n giữ nguyên yêu c u

Bị đơn ông Trương Công H trình bày:

Ông H thống nhất về th i gian đăng ký kết hôn và con chung như bà Tr n Thị Thu Tr tr nh bày Sau khi sống chung cu c sống hôn nhân b nh thư ng, c hạnh ph c, c sự quan tâm chăm s c l n nhau, đến năm 2018 m i xảy ra mâu thu n nguyên nhân do ông H làm mệt nên thư ng xuyên càu nhàu bà Tr ông H th a nh n c 01 l n đánh bà Tr 01 bạt tai gây thương t ch tai trái phải đi điều trị tại bệnh viện Việc bà Tr tr nh bày ông thư ng xuyên đánh đ p bà Tr là không đ ng Ông không đ ng ý ly hôn bà Tr v v n còn yêu thương bà Tr, mong muốn đư c đoàn tụ nhưng do bà Tr v n cương quyết ly hôn, v v y ông H đ ng ý ly hôn bà Tr n Thị Thu Tr.

Về con chung ông không đ ng ý yêu c u của bà Tr, ông yêu c u đư c nuôi 01 đ a, cụ thể là cháu Trương Hoài A, không yêu c u bà Tr cấp dư ng nuôi con, Về tài sản chung : tự th a thu n nên không yêu c u Tòa án giải quyết Về n chung : không c nên không yêu c u Tòa án giải quyết

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ án kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm H i đ ng xét xử nghị án: Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân theo pháp lu t tố tụng; việc chấp hành pháp lu t của ngư i tham gia tố tụng là đ ng pháp lu t.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị H i đ ng xét xử công nh n thu n t nh ly hôn giữa bà Tr n Thị Thu Tr và ông Trương Công H.

- Về con chung: Giao bà Tr n Thị Thu Tr đư c trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung là cháu Trương Hoài A, sinh ngày 24/06/2011 và cháu Trương Ng c Khánh B, sinh ngày 05/12/2016, do bà Tr không yêu c u cấp dư ng nên ông H không cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung, n chung: Không đặt ra giải quyết

- Về án ph : Bà Tr n Thị Thu Tr phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự tr nh bày tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

Về thẩm quyền: Xét yêu c u ly hôn, nuôi con của bà Tr n Thị Thu Tr là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B lu t tố tụng dân sự th vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân

Về hôn nhân: Xét yêu c u ly hôn của bà Tr n Thị Thu Tr, H i đ ng xét xử xét thấy: Quan hệ hôn nhân giữa bà Tr n Thị Thu Tr và ông Trương Công H là hôn nhân h p pháp Th i gian đ u chung sống, bà Tr và ông H sống c hạnh ph c nhưng sau đ phát sinh mâu thu n Đến năm 2018, mâu thu n hôn nhân giữa ông bà ngày càng tr m tr ng Nguyên nhân theo bà Tr trình bày do ông H nhiều l n đánh đ p và chửi b i, bà Tr đ 03 l n làm đơn yêu c u ly hôn nhưng r i r t lại v bản thân ông H h a s thay đ i tuy nhiên v n ch ng này t t nấy ngày càng tr m tr ng hơn Thực tế t năm 2018 cho đến nay ông bà đ ly thân, không còn sống chung, không còn quan tâm đến nhau Bản thân ông H th a nh n hay càu nhàu bà Tr, c 01 l n đánh bà Tr gây thương t ch tai trái phải đi điều trị tại bệnh viện Quá tr nh giải quyết hòa giải bà Tr v n kiên quyết ly hôn, ông H đ ng ý ly hôn, ch ng t ông bà không c thiện ch và khả năng hàn g n hạnh ph c, mâu thu n giữa v ch ng đ tr m tr ng, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c V v y, H i đ ng xét xử s công nh n thu n t nh ly hôn giữa bà Tr và ông H.

Về con chung: Xét yêu c u nuôi con chung cháu Trương Hoài A, sinh ngày 24/06/2011 và cháu Trương Ng c Khánh B, sinh ngày 05/12/2016. Trong đ bà Tr n Thị Thu Tr yêu c u đư c trực tiếp nuôi dư ng 02 cháu Hoài A và Khánh B Ông Trương Công H đề nghị trực tiếp nuôi dư ng 01 cháu, cụ thể là cháu Trương Hoài A. H i đ ng xét xử xét thấy: Hiện bà Tr là ngư i đang trực tiếp nuôi dư ng 02 cháu và không yêu c u ông H cấp dư ng nuôi con chung Việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dư ng c n phải xem xét đến việc đảm bảo quyền l i cho con về m i mặt Căn c vào khoản 2 Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014 “…trường hợp không thỏa thuận được Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyên vọng của của con” Cháu Trương Hoài A c nguyện v ng đư c sống chung v i mẹ sau khi bà Tr và ông H ly hôn Theo xác nh n của Nhà trư ng nơi hai cháu Trương Hoài A và Trương Ng c Khánh B đang h c th t nh h nh h c t p của hai cháu rất tốt, bà Tr rất quan tâm và chăm s c đ y đủ cho hai cháu Sau khi ly thân bà Tr nuôi con m t m nh không c sự tr gi p của ông H, nhưng 02 cháu đư c chăm s c và phát triển tốt, hiện tại bà Tr có việc làm thu nh p n định, c nơi ở, đủ điều kiện để nuôi dư ng các con. Ông Trương Công H c yêu c u trực tiếp nuôi dư ng cháu Trương Hoài A, nhưng trong quá tr nh giải quyết vụ án, ông H không cung cấp các tài liệu, ch ng c ch ng minh về điều kiện nuôi dư ng con. Như v y, xét về điều kiện v t chất và các yêu tố về tinh th n bà Tr đảm bảo cho việc nuôi 02 con tốt Do đ để đảm bảo quyền l i tốt nhất về m i mặt của 02 cháu đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, việc h c hành và tinh th n H i đ ng xét xử s giao cho bà Tr n Thị Thu Tr đư c trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung cháu Trương Hoài A và cháu Trương Ng c Khánh B là phù h p theo quy định của pháp lu t tại Điều 81, 82 và 83 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014

Về cấp dư ng nuôi con : HĐXX đ giải th ch về quyền yêu c u cấp dư ng nuôi con nhưng bà Tr không yêu c u v v y HĐXX không đặt ra để xem xét

Về án ph : Bà Tr n Thị Thu Tr là nguyên đơn nên phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 1, 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 262, Điều 273 và Điều 280 B lu t tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 51, 53, 54, 55, 56, Điều 81, 82 và 83 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i

Tuyên xử:

1 Công nh n thu n t nh ly hôn giữa bà Tr n Thị Thu Tr và ông Trương Công H.

2 Về con chung: Giao bà Tr n Thị Thu Tr đư c trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung là cháu Trương Hoài A, sinh ngày 24/06/2011 và cháu Trương Ng c Khánh B, sinh ngày 05/12/2016. Ông H không cấp dư ng nuôi con

Ông Trương Công H đư c quyền đi lại thăm nom và chăm s c con chung

3. Về án ph : Bà Tr n Thị Thu Tr phải chịu 300 000 đ ng Ba trăm nghìn đ ng án ph sơ thẩm ly hôn Nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ng án ph đ n p là 300 000 đ ng theo biên lai số 0002571 ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Bà Tr đ n p đủ tiền án ph .

Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn c mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án

Trong trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án dân sự đ đư c sửa đ i, b sung Th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự đ đư c sửa đ i, b sung.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ