vanban.org

Bản án 25/2019/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 19/04/2019 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/04/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kh ng c o của bị hại Lê Văn Th về phần tr ch nhiệm dân sự.

Không chấp nhận kh ng c o của bị c o Lương o N, Trần Trọng S, Ngô Xuân C. Chấp nhận kh ng c o của bị c o Phan Ngọc Kh i H, Lê Văn T. Sửa một phần b n n sơ thẩm. Tuyên bố c c bị c o: Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Trần Trọng S, Ngô Xuân C phạm tội “Cố ý gây thương tích”; bị c o Lê Văn T, phạm tội “Gây …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lương Bảo N “Cố ý gây thương tích”; - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kh ng c o của bị hại Lê Văn Th về phần tr ch nhiệm dân sự.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự; luật Hình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n số: 25/2019/HS-PT
Ngày: 19-4-2019

NHÂN DANH

TÒA ÁN NHÂN DÂN T

NG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Phan Minh Dũng

Các Thẩm phán:

Ông Huỳnh Văn Hiệp

Ông Nguyễn Kim Đồng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dũng, là Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Du, Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 16/2019/TLPT-HS, ngày 01-02-2019 đối với bị cáo Lương o N cùng đồng phạm; do kháng cáo của các bị cáo và bị hại đối với b n án hình sự sơ thẩm số 173/2018/HS-ST ngày 30-11-2018 của Tòa n nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị cáo có kháng cáo:

1. Họ và tên: ươ g Bả

; sinh năm 1986 tại tỉnh Lâm Đồng; Nơi ĐKNKTT: Thôn ST C, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng; Nơi cư trú: 100 TQK, phường t, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Thợ điện nước; Con ông Lương Vạn P, sinh năm 1953 và bà Lê Thị Ánh Đ, sinh năm 1957; cùng cư trú tại: Thôn ST C, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng; Gia đình có 4 anh em, lớn nhất sinh năm 1981, nhỏ nhất sinh năm 1991, bị c o là con thứ hai trong gia đình; Vợ: Hoàng Thị Kh nh V, sinh năm: 1987; bị c o có 02 con, lớn nhất sinh năm 2007, nhỏ nhất sinh năm 2011; Tiền n, tiền sự: Không; ị c o hiện đang tại ngoại; Có mặt.

2. Họ và tên: P a gọ K ải (tên gọi kh c: N); sinh ngày 26-7-1999 tại tỉnh Lâm Đồng; Nơi ĐKNKTT và cư trú: 29/10 ĐTT, phường t, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Học vấn: 9/12; Nghề nghiệp: Thợ điện; Con ông Phan Ngọc V (đã chết) và bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1966; cư trú tại: 29/10 ĐTT, phường t, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng; bị c o là con duy nhất trong gia đình; Tiền n, tiền sự: Không; Bị c o tại ngoại; Có mặt.

3. Họ và tên: rầ rọ g S (tên gọi kh c: ); sinh năm 1997 tại tỉnh Lâm Đồng; Nơi ĐKNKTT và cư trú: TL 2, thị trấn NB, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Thiên chúa; Học vấn: 9/12; Nghề nghiệp: Thợ sơn nước; Con ông Trần Văn T (đã chết) và bà Nguyễn Thị Như H, sinh năm 1969; cư trú tại: TL 2, thị trấn NB, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng; Gia đình có 2 chị em, lớn nhất sinh năm 1993, nhỏ nhất là bị c o; Vợ: Văn Thị Quỳnh T, sinh năm 1999; con: Trần Văn Trọng N, sinh năm 2017; Tiền n, tiền sự: Không; ị c o tại ngoại; Có mặt.

4. Họ và tên: Ngô Xuân C; (tên gọi kh c: ); sinh năm 1998 tại tỉnh Lâm Đồng; nơi ĐKNKTT: Khu t, thị trấn CT, huyện CT, tỉnh Lâm Đồng; nơi cư trú: TL 1, thị trấn NB, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Học vấn: 05/12; Nghề nghiệp: Thợ sơn nước; Con ông Ngô Văn M (đã chết) và bà Trần Thị H (đã chết); gia đình có 2 anh em, lớn nhất là bị c o, nhỏ nhất sinh năm 2005; Tiền n, tiền sự: Không; ị c o tại ngoại; Có mặt.

5. Họ và tên: ê ă

; sinh năm: 1985 tại thành phố Hà Nội; nơi ĐKNKTT và cư trú: 22 TTT, phường t, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn gi o: Không; học vấn: 6/12; Nghề nghiệp: Lái xe; con ông: Lê Văn T, sinh năm: 1965 và bà: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1965; cùng cư trú tại: 22 TTT, phường t, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng; gia đình có 3 anh em, lớn nhất là bị c o, nhỏ nhất sinh năm 1989; vợ: Trần Thị Ngọc C, sinh năm: 1987; con: bị c o có 02 người con, lớn nhất sinh năm 2011, nhỏ nhất sinh năm 2017; tiền n, tiền sự: Không; Nhân thân: Tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 44474 ngày 18-01-2011 của Công an Phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng xử phạt Lê Văn T 5.000.000 đồng về hành vi đặt m y đ nh bạc, trò chơi điện tử tr i quy định; bị c o hiện đang tại ngoại; Có mặt.

Người bào chữa cho bị cáo Lê Văn Thạo: Luật sư ũ à

am - Văn phòng Luật sư Nhân Vũ - Đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.

Bị hại kháng cáo: Ông Lê Văn Th; sinh năm 1987.

Nơi cư trú: 22 TTT, Phường t, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Trong vụ án còn có bị cáo Lê Tuấn Ạnh không kháng cáo, vụ án không bị kháng nghị.

U

Ụ :

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Do có mâu thuẫn từ trước với Lê Văn T nên kho ng 08 giờ ngày 24-8-2017, Lương o N đến nhà Phan Ngọc Kh i H rủ H đi tìm Thạo nói chuyện. Khi đi, H mang theo 01 cây kiếm tự chế dài kho ng 60 cm, 01 cây mã tấu dài kho ng 50 cm và 01 con dao bầu dài kho ng 20 cm. Sau đó, Hoàn gọi điện thoại cho Trần Trọng S và Ngô Xuân C rủ cùng đi, trước khi đi, S mang theo một cây xăm gạo c n màu đỏ dài kho ng 30cm rồi c nhóm đến qu n cà phê Lucky, đường Tôn Thất Tùng, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng là nơi gần nhà Lê Văn T do chị Trương Thị M là chủ qu n để ngồi ăn s ng, uống cà phê.

Khi đang ngồi uống cà phê, c nhóm của Lương o N thấy Lê Văn T điều khiển xe ô tô t i đi đến nên N và H chặn đầu xe, kêu T xuống để nói chuyện nhưng T chốt cửa xe không xuống. Nhân thấy T lấy điện thoại ra gọi, nói người lên đ nh N nên Nhân lấy một cục đ ở cạnh qu n cà phê định đập cửa kính xe của T thì được người dân can ngăn. Chứng kiến sự việc, chị Trương Thị M là chủ qu n cà phê Lucky đã gọi điện thoại cho Lê Văn Th là em trai của T, thông báo cho Th biết T bị nhóm của N dọa đ nh. Sau đó, c nhóm của N bỏ đi còn T điều khiển xe đi về nhà T c ch qu n cà phê Lucky kho ng 30m. Sau khi nhóm của Nhân bỏ đi thì Lê Văn Th về đến qu n cà phê Lucky, Thuận nhờ chị M gọi điện thoại cho nhóm của N quay lại qu n cà phê để nói chuyện nên N nói C, S và H cùng quay lại.

Lê Văn T đi về nhà thì thấy nhóm của N quay lại nên đã lấy một cây nĩa (dùng để làm vườn) chạy ra trước cửa nhà, thấy nhóm của Nhân đang đứng dưới dốc Tôn Thất Tùng, T cầm nĩa chạy về nhóm của N. Thấy Lê Văn T anh trai mình sắp đ nh nhau với nhóm của Nhân nên Lê Tuấn A cầm cây tuýp sắt và Lê Văn Th cầm cây gỗ cũng chạy theo sau. Phan Ngọc Kh i H cầm cây kiếm tự chế và đưa cho C một cây mã tấu, đưa cho S 01 con dao bầu rồi c hai nhóm lao vào đ nh nhau. Qu trình đ nh nhau, Lê Văn T cầm cây nĩa đâm vào tay Cường nhưng bị trượt, C cầm mã tấu chém lại về phía T nhưng cũng không trúng. Thạo vứt cây nĩa bỏ chạy thì Phan Ngọc Kh i H cầm kiếm đuổi theo chém Thạo nhưng không trúng, T quay lại vật nhau với H và dùng tay đ nh vào mặt H nên Hoàn làm rơi cây kiếm xuống đường. Lê Văn Th chạy tới thấy bên đường có đống cây tuýp sắt thì nhặt 01 cây sắt vuông dài kho ng 1,6m đ nh và dùng chân đ vào người H thì Trần Trọng S cầm con dao bầu trên tay ph i và cầm 01 cây xăm gạo trên tay tr i chạy tới đâm T nhưng Thạo né được và đ nh rơi cây xăm gạo trên tay S. Tiếp đó, H nhặt một cây gỗ ở bên đường đ nh vào đầu T, S dùng dao bầu cầm trên tay ph i đâm nhiều nh t vào vùng đầu, vai và tay Th. Cùng lúc này Lê Tuấn A dùng tuýp sắt đ nh vào tay ph i của Lương o N và đạp N ngã xuống mương nước thì Ngô Xuân C cầm cây mã tấu chạy tới định đ nh nhau với Tuấn A thì bị Tuấn A đ nh nhiều nh t vào mũ b o hiểm đang đội trên đầu của Cường làm vỡ mũ b o hiểm của C. Lúc này, Trần Trọng S chạy tới đâm 01 nh t vào vai của Lê Tuấn A rồi chạy ra chỗ của Phan Ngọc Kh i H thì C hô “Sơn ơi cứu tao” nên S chạy tới đâm 01 nh t nữa vào vai Tuấn A, lúc này, C cũng dùng mã tấu chém nhiều nh t vào vùng thân, đầu, mặt và tay Tuấn A, N cũng nhặt 01 cây gỗ dài kho ng 1,5m ở bên đường đ nh nhiều nh t vào người Tuấn A. Thấy Tuấn A ngục xuống, ch y nhiều m u nên c nhóm N vứt bỏ hung khí và bỏ chạy. Lê Tuấn A và Lê Văn Th thì được gia đình đưa đi cấp cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lâm Đồng. Sau sự việc x y ra, Cơ quan Công an đã tiến hành ghi nhận sự việc và thu giữ những hung khí tại hiện trường.

Tang vật thu giữ: 01 tuýp sắt dài kho ng 1m; 01 kiếm tự chế dài kho ng 60cm, lưỡi màu trắng dài kho ng 40cm, c n cuốn cao su màu đen; 01 cây xăm gạo dài 30 cm, có c n màu đỏ; 01 cây sắt vuông dài kho ng 1,6m màu trắng; 01 cây nĩa dài kho ng 1,6m c n bằng gỗ và 01 cây gỗ khô hình tròn dài kho ng 1m.

Đối với 01 con dao bầu và 01 cây mã tấu mà Trần Trọng S và Ngô Xuân C dùng để gây thương tích đối với Lê Văn Th và Lê Tuấn A thì sau đó S và C đã vứt lại nhưng không nhớ là đã vứt ở vị trí nào nên Cơ quan điều tra không thu giữ được tang vật.

Hậu qu :

- Lê Văn Th bị Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Ngô Xuân C và Trần Trọng S dùng hung khí nguy hiểm gây thương tích. Theo b n kết luận gi m định ph p y về thương tích số 237/2017/TgT ngày 01-11-2017 của trung tâm ph p y tỉnh Lâm Đồng kết luận: Lê Văn T bị vết thương đỉnh tr i dài 25cm; Lõm sọ gặm sọ lõm đường kính 9cm; Vết thương vai tr i dài 3.5cm; Vết thương ngón tay tr i dài 2cm; tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm gi m định là 37%. Tổn thương do vật có cạnh sắc gây nên.

- Lê Tuấn A bị Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Ngô Xuân C và Trần Trọng S dùng hung khí nguy hiểm gây thương tích. Theo b n kết luận gi m định ph p y về thương tích số 238/2017/TgT ngày 01-11-2017 của trung tâm ph p y tỉnh Lâm Đồng kết luận: Anh Tuấn A bị vết thương m ph i dài 10cm; Vết thương th i dương dài 9cm; Vết thương đỉnh tr i dài 4cm; Vết thương lưng tr i dài 5.5cm; Vết thương c nh tay ph i dài 4cm. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm gi m định là 15%. Tổn thương do vật sắc gây nên.

Qu trình điều tra, Lương o N và Phan Ngọc Kh i H đã bồi thường số tiền 200.000.000 đồng cho Lê Văn Thuận và Lê Tuấn Anh, Thuận và Tuấn Anh không có yêu cầu bồi thường gì thêm và có đơn bãi nại xin gi m nhẹ hình phạt cho N, H, S và C.

n c o trạng số 173/KSĐT ngày 14-11-2018, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng truy tố Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Trần Trọng S, Ngô Xuân C về tội “Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác” theo điểm c kho n 3 Điều 134 của ộ luật hình sự; Lê Văn T, Lê Tuấn A về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo kho n 1 Điều 245 của ộ luật hình sự.

n n số 173/2018/HS-ST ngày 30-11-2018 của Tòa n nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tuyên bố c c bị c o: Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Trần Trọng S, Ngô Xuân C phạm tội “Cố ý gây thương tích”; bị c o: Lê Văn T, phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.

Áp dụng Điều 17; điểm c kho n 3 Điều 134; điểm b, s kho n 1, 2 Điều 51 của ộ luật hình sự, xử phạt: Lương o N 05 (Năm) năm tù, thời hạn thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n; Phan Ngọc Kh i H 05 (Năm) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

Áp dụng Điều 17; điểm c kho n 3 Điều 134; điểm s kho n 1, 2 Điều 51 ộ luật Hình, xử phạt: Trần Trọng S 05 (Năm) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành n; Ngô Xuân C 05 (Năm) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n.

Áp dụng Điều 20; kho n 1 Điều 245; điểm h, p kho n 1 Điều 46 của ộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009, xử phạt: Lê Văn T 06 (Sáu) th ng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n.

Áp dụng Điều 20; kho n 1 Điều 245; điểm h, p kho n 1 Điều 46; Điều 60 của ộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009, xử phạt: Lê Tuấn A 06 (Sáu) tháng tù cho hưởng n treo thời giam thử th ch là 12 (Mười hai) tháng tính từ ngày tuyên n.

Giao bị c o Lê Tuấn A cho Ủy ban nhân dân phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng nơi bị c o cư trú để gi m s t, gi o dục trong thời gian thử th ch. Gia đình bị c o có tr ch nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc gi m s t, gi o dục bị c o. Trường hợp người được hưởng n treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại kho n 1 Điều 69 của Luật thi hành n hình sự.

n n còn tuyên xử lý vật chứng; n phí và quyền kh ng c o.

Ngày 04-12-2018 bị c o N, H kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt; ngày 06-12-2018 bị c o S kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt; ngày 07-12-2018 bị c o C kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt; ngày 11-12-2018 bị c o T kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt. Ngày 14-12-2018 bị hại Lê Văn Th kh ng c o yêu cầu xem xét thêm phần bồi thường.

Tại phiên tòa các bị c o giữ nguyên kh ng c o, bị c o Thạo xin được hưởng n treo. Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị không chấp nhận kh ng c o, giữ nguyên n sơ thẩm đối với c c bị c o Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Trần Trọng S, Ngô Xuân C. Chấp nhận kh ng c o của bị c o Lê Văn T, cho bị c o T được hưởng n treo.

Luật sư bào chữa cho bị c o T đề nghị xem xét bị c o T là lao động chính trong gia đình, hiện có con nhỏ đang bị chấn thương sọ não cần ph i chăm sóc, bị c o lần đầu phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, có nơi cư trú rõ ràng, nên cho bị c o được hưởng n treo.

Ậ Ị

:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Tại phiên tòa, bị hại Th rút kh ng c o, xét việc rút kh ng c o là tự nguyện, đúng ph p luật nên đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kh ng c o của bị hại Thuận.

[2] Về nội dung vụ n: Do mâu thuẫn giữa N và T từ trước, kho ng 9 giờ sáng ngày 240-8-2017, tại dốc đường Tôn Thất Tùng, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Ngô Xuân C, Trần Trọng S đã dùng mã tấu, dao bầu, kiếm tự chế đ nh nhau với Lê Văn T, Lê Văn Th, Lê Tuấn A. Hậu qu làm Lê Văn Th bị thương tích 37% và Lê Tuấn A bị thương tích là 15%.

Về hành vi của c c bị c o thể hiện: Qu trình đ nh nhau, Lê Văn T cầm cây nĩa đâm vào tay C nhưng bị trượt, C cầm mã tấu chém lại về phía T nhưng cũng không trúng. T vứt cây nĩa bỏ chạy thì Phan Ngọc Kh i H cầm kiếm đuổi theo chém T nhưng không trúng, T quay lại vật nhau với H và dùng tay đ nh vào mặt H nên H làm rơi cây kiếm xuống đường. Lê Văn Th chạy tới thấy bên đường có đống cây tuýp sắt thì nhặt 01 cây sắt vuông dài kho ng 1,6m đ nh và dùng chân đ vào người H thì Trần Trọng S cầm con dao bầu trên tay ph i và cầm 01 cây xăm gạo trên tay tr i chạy tới đâm T nhưng T né được và đ nh rơi cây xăm gạo trên tay Sơn. Tiếp đó, H nhặt một cây gỗ ở bên đường đ nh vào đầu T, S dùng dao bầu cầm trên tay ph i đâm nhiều nh t vào vùng đầu, vai và tay Th. Cùng lúc này Lê Tuấn A dùng tuýp sắt đ nh vào tay ph i của Lương o N và đạp N ngã xuống mương nước thì Ngô Xuân C cầm cây mã tấu chạy tới định đ nh nhau với Tuấn A thì bị Tuấn A đ nh nhiều nh t vào mũ b o hiểm đang đội trên đầu của C làm vỡ mũ b o hiểm của C. Lúc này, Trần Trọng S chạy tới đâm 01 nh t vào vai của Lê Tuấn A rồi chạy ra chỗ của Phan Ngọc Kh i H thì C hô “Sơn ơi cứu tao” nên S chạy tới đâm 01 nh t nữa vào vai Tuấn A, lúc này, Cường cũng dùng mã tấu chém nhiều nh t vào vùng thân, đầu, mặt và tay Tuấn A, N cũng nhặt 01 cây gỗ dài kho ng 1,5m ở bên đường đ nh nhiều nh t vào người Tuấn A. Thấy Tuấn A ngục xuống, ch y nhiều m u nên c nhóm Nhân vứt bỏ hung khí và bỏ chạy. Như vậy thương tích của Lê Văn Th và Lê Tuấn A là do các bị c o Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Ngô Xuân C và Trần Trọng S gây ra.

Đối chiếu lời khai nhận của các bị c o, lời khai của người bị hại, người làm chứng và c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n, có đủ căn cứ x c định c c bị c o Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Ngô Xuân C và Trần Trọng S phạm tội “Cố ý gây thương tích”; bị c o Lê Văn T phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.

[3] Xét kh ng c o của bị c o Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Trần Trọng S, Ngô Xuân C, Lê Văn T kh ng c o xin gi m nhẹ hình phạt: Đơn kh ng c o của các bị c o làm trong hạn luật định và đúng quy định nên được xem xét.

Xét tính chất vụ n, hành vi của các bị c o là nguy hiểm cho xã hội, c c bị c o đều nhận thức hành vi của mình là liều lĩnh, xem thường ph p luật, xâm phạm sức khỏe người kh c nhưng vẫn cố ý thực hiện.

Về vai trò, mức độ tham gia của c c bị c o: ị c o N có mâu thuẫn với T nên đến rủ H tìm T nói chuyện, H rủ thêm S và C cùng đi. Khi đi H chuẩn bị hung khí đưa cho C 01 mã tấu, đưa cho S 01 dao bầu. Trong qu trình đ nh nhau thì S là người trực tiếp dùng dao bầu đâm nhiều nh t vào đầu, vai và tay của Th, ngoài ra còn đâm một nh t vào vai của Tuấn A. C dùng mã tấu chém nhiều nh t vào thân, đầu, mặt, tay của Tuấn A. Nhân nhặt cây gỗ bên đường đ nh nhiều nh t vào người Tuấn A. H có nhặt cây gỗ đ nh vào đầu T nhưng không gây thương tích. Như vậy thương tích của T và A là do N, S, C trực tiếp gây ra.

Cấp sơ thẩm đ nh gi tính chất vụ n, xem xét vai trò c c bị c o, đã p dụng tình tiết gi m nhẹ thật thà khai báo; khắc phục bồi thường thiệt hại; xử phạt các bị c o N, S, C mức n khởi điểm khung hình phạt là thỏa đ ng nên không chấp nhận kh ng c o.

Đối với bị c o H cũng tích cực tham gia đ nh nhau, không trực tiếp gây thương tích cho Lê Văn Th và Lê Tuấn A, vai trò thấp hơn bị c o N, sau sự việc x y ra H và N đã bồi thường cho bị hại 200.000.000đ, bị hại có đơn xin bãi nại. Cấp sơ thẩm xử phạt H bằng với N là phân hóa vai trò chưa phù hợp, ngoài ra bị cáo H xuất trình giấy tờ x c nhận có ông bà ngoại được tặng thưởng Huân chương kh ng chiến nên cần chấp nhận kh ng c o, gi m cho bị c o Hoàn một phần hình phạt.

Đối với bị c o T sử dụng một cây nĩa làm vườn tham gia đ nh nhau. Cấp sơ thẩm đ nh gi đúng tính chất, mức độ tham gia cũng như vai trò của bị c o, xử phạt mức n 06 th ng tù là phù hợp. Xét kh ng c o của bị c o Thạo xin hưởng n treo: bị c o lần đầu phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, đã thành khẩn khai b o, có nơi cư trú rõ ràng, có nhân thân tốt và có kh năng tự c i tạo nên chấp nhận kh ng c o, p dụng thêm Điều 65 ộ luật hình sự, giao bị c o về cho chính quyền địa phương gi o dục.

[3] Về n phí: C c bị c o Lương o N, Trần Trọng S, Ngô Xuân C ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm theo quy định. Bị c o H, T không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ Ị :

1. Căn cứ điểm a, b kho n 1 Điều 355; Điều 356; Điều 357 ộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kh ng c o của bị hại Lê Văn Th về phần tr ch nhiệm dân sự.

Không chấp nhận kh ng c o của bị c o Lương o N, Trần Trọng S, Ngô Xuân C. Chấp nhận kh ng c o của bị c o Phan Ngọc Kh i H, Lê Văn T. Sửa một phần b n n sơ thẩm.

Tuyên bố c c bị c o: Lương o N, Phan Ngọc Kh i H, Trần Trọng S, Ngô Xuân C phạm tội “Cố ý gây thương tích”; bị c o Lê Văn T, phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.

Áp dụng Điều 17; điểm c kho n 3 Điều 134; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 58 của ộ luật hình sự năm 2015 (Sửa đổi bổ sung năm 2017); xử phạt bị c o Lương o N 05 (Năm) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n;

Áp dụng Điều 17; điểm c kho n 3 Điều 134; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 54; Điều 58 của ộ luật hình sự năm 2015 (Sửa đổi bổ sung năm 2017); xử phạt Phan Ngọc Kh i H 04 ( ốn) năm tù, thời hạn thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n.

Áp dụng Điều 17; điểm c kho n 3 Điều 134; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 58 ộ luật Hình năm 2015 (Sửa đổi bổ sung năm 2017);

- Xử phạt Trần Trọng S 05 (Năm) năm tù, thời hạn thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n;

- Xử phạt Ngô Xuân C 05 (Năm) năm tù, thời hạn thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 25-7-2018 đến ngày 31-7-2018.

Áp dụng Điều 20; kho n 1 Điều 245 ộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); điểm i, s kho n 1 Điều 51; Điều 65 của ộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); xử phạt Lê Văn T 06 (Sáu) tháng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 12 (Mười hai) th ng tính từ ngày tuyên n phúc thẩm.

Giao bị c o Lê Văn T cho Ủy ban nhân dân phường 8, thành phố Đà lạt, tỉnh Lâm Đồng gi m s t, gi o dục. Gia đình bị c o có tr ch nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc gi m s t, gi o dục bị c o trong thời gian thử th ch. Trường hợp bị c o được hưởng n treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật Thi hành n Hình sự.

Trong thời gian thử th ch, người được hưởng n treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa n có thể quyết định buộc người được hưởng n treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n n đã cho hưởng n treo.

2. Áp dụng Điều 135 ộ luật tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về n phí và lệ phí tòa n. Các bị c o Lương o N, Trần Trọng S, Ngô Xuân C, mỗi bị c o ph i chịu 200.000đ n phí hình sự phúc thẩm. Các bị cáo Phan Ngọc Kh i H, Lê Văn T không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm.

3. C c quyết định kh c của b n n sơ thẩm không có kh ng c o, kh ng nghị đã có hiệu lực ph p luật kể từ ngày hết thời hạn kh ng c o, kh ng nghị.

n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên án.

ơi :

.

É Ử P Ú

Ẩ

- VKSND tỉnh Lâm Đồng;

Ẩ P

-

Ọ P Ê

- TAND TP.Đà Lạt;

( ã ký)

- VKSND TP.Đà Lạt;

- Cơ quan điều tra CA TP.Đà Lạt;

- Phòng KTNV&THA;

- Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồng;

- Chi cục THADS TP.Đà Lạt;

- ị c o;

- ị hại;

- Lưu hồ sơ; Án văn.

P a i

ũ g

Cỡ chữ