- Tranh chấp gì? án hình sự — "hình sự phúc thẩm - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nh n kháng cáo của các bị cáo v giữ nguyên bản án sơ thẩm:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2019/HS-PT Ngày 07 - 3 - 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Nghĩa
Các Thẩm phán
: Ông Nguyễn Hữu Đăng Thanh
: Bà Lâm Vương Mỹ Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Võ Văn Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 3 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 18/2019/TLPT-HS ngày 10 tháng 01 năm 2019 đối với bị cáo Hu nh hước v các bị cáo khác do có kháng cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 57/2018/HS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
- ác cáo có kháng cáo:
1. Hu nh hước N, sinh năm 1988, tại Khánh Hòa; ơi cư trú: Đường Đ, phường V, th nh phố , tỉnh Khánh Hòa; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Hu nh Tấn (đã ch t v b han Thị Thu T (sinh năm 1962 ; tiền án: bị xử phạt 07 năm t về tội i t người (theo Bản án số 187/2010/H T ng y 03/3/2010 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đ
ng); chấp h nh xong hình phạt tù ng y 16/9/2014; tiền sự: Không; nhân thân: bị xử phạt 01 năm t về tội Trộm c p t i sản (theo bản án số 83/2018/HS-ST ng y 04/4/2018 của Tòa án nhân dân th nh phố ha Trang, tỉnh Khánh Hòa); bị b t tạm giam từ ng y 13/01/2019: Có mặt.
2. Ch Thành K, Sinh năm 1988, tại Khánh Hòa. ơi cư trú: Thôn T, xã D, huyện K, tỉnh Khánh Hòa; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 06/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt am; con ông Ch Văn C (đã ch t v b guy n Thị T (sinh năm 1951 ; tiền sự: Không; tiền án: bị xử phạt 12 tháng t về tội Hủy hoại t i sản (theo bản án số 106/2007/H T ng y 21/5/2007 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; bản án sơ thẩm số 16/2007/H T ng y 14/3/2007 của Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh); Chấp h nh xong hình phạt t ng y 18/11/2007; Thi h nh nghĩa vụ án phí của hai bản án nói trên ngày 15/6/2018; nhân thân: Bị xử phạt 07 năm t về tội Cướp t i sản (theo bản án số 47/2009/H T ng y 30/3/2009 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa); 03 năm 06 tháng t về tội Cướp gi t t i sản (theo Bản án số 183/2018/H T ng y 21/8/2018 của Tòa án nhân dân th nh phố ha Trang); hiện đang bị tạm giam trong vụ án khác tại Trại tạm giam Công an tỉnh Khánh Hòa: Có mặt.
3. Nguyễn Trung T, Sinh năm 1989, tại Khánh Hòa; ơi cư trú: Thôn T, xã D, huyện K, tỉnh Khánh Hòa; nghề nghiệp: ao động tự do; trình độ học vấn: 05/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thiên chúa giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông guy n Văn T (sinh năm 1963 v b Đặng Thị H (sinh năm 1965); có v là guy n Thị H (sinh năm 1992) và 02 con (sinh năm 2014, 2018); tiền án, tiền sự: Không. nhân thân: bị xử phạt 03 năm 06 tháng t về tội Cướp t i sản (theo bản án số 47/2009/H T ng y 30/3/2009 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa); chấp h nh xong hình phạt t ng y 30/8/2010; bị cáo tại ngoại: Có mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm t t như sau:
Ngày 03/4/2017, Hu nh hước N lên Diên Khánh để tìm cơ hội trộm c p t i sản. Khi đ n nh trọ (tổ dân phố Đ, thị trấn K), phát hiện xe mô tô hiệu Sirius biển kiểm soát 79D1-164.57 (trị giá 13.875.000 đồng) của chị ê Thị Minh D đang dựng trước dãy nh trọ không có người trông coi, dùng cây kéo (đã chuẩn bị từ trước phá khóa v điều khiển xe mô tô trộm c p đư c lên nh bạn gái l guy n Thị T (sinh năm 1988, trú tại xã L, huyện K). au đó, N thay biển kiểm soát 79D1-342.13 vào xe nói trên và điện thoại cho Ch Th nh K nhờ K hỏi xem guy n Trung T (bạn của K) có mua xe mô tô không. K đưa điện thoại cho T và N nói chuyện với nhau về việc mua bán xe. au đó, T nhờ K chở lên nh bạn gái của để lấy xe. Tại đây, K đứng ngo i, T vào xem xe v đồng ý mua với giá 3.000.000 đồng. T bi t l xe do trộm c p m có nhưng vẫn đồng ý mua v đưa trước cho 2.500.000 đồng còn lại 500.000 đồng T và N thống nhất để T đưa cho K để K đưa lại cho . Ngày 04/4/2017 K nh n số tiền trên từ T đưa để giao lại cho ; N sử dụng số tiền n y dẫn K đi ăn uống.
Để thực hiện ý đồ trộm c p t i sản, khoảng 18 giờ ng y 04/4/2017, nhờ K chở lên xã T, huyện K. Khi đ n thôn , xã T, thấy xe Attila m u tr ng, biển kiểm soát 79T2-3297 (trị giá 16.800.000 đồng) của chị ương Thị Hồng H đang để trước sân không có người trông coi. nói K dừng lại để xuống xe v nói K đi về trước rồi đi đ n mở cổng nh , d ng kéo phá khóa v điều khiển xe mô tô 79T2-3297 về thị trấn K. Trên đường đi, gọi điện cho K xin số điện thoại của T, sau đó trực ti p liên lạc với T về việc mua bán xe. T hẹn đ n nh thờ C (xã D, huyện K) và nhờ đưa xe đ n nh chị gái l guy n Thị Mỹ Th để Th xem xe v giao tiền cho (Th không bi t xe mô tô bán cho T l xe trộm c p m có). Sau khi xem xe, Th đồng ý mua, T lấy của Th 2.000.000 đưa trước cho , còn 3.000.000 đồng T và N thống nhất sẽ đưa cho K để K đưa lại cho . Ngày 05/4/2017, K nh n số tiền trên của T và đưa lại cho .
Quá trình điều tra, truy tố v xét xử, bị cáo Hu nh Phước N khai nh n toàn bộ sự việc như di n bi n nêu trên.
Tại các Biên bản lấy lời khai ng y 12/4/2017 v ngày 15/6/2017, Biên bản hỏi cung ng y 11/9/2018, bị cáo Ch Th nh K khai, bị cáo bi t xe T mua của l do trộm c p m có vì trước đó T có dặn khi n o có xe không có giấy tờ thì gọi cho T để T mua v bi t xe Sirius N bán cho T l do trộm c p m có vì xe có giá bán rẻ, không giấy tờ, từ lúc quen bi t đ n khi bán xe cho T thì N không có nghề nghiệp v không có xe mô tô n o như v y. Tuy nhiên, sau đó bị cáo lại cho l bị cáo không bi t nguồn gốc các xe mô tô T và N mua bán với nhau.
Tại Biên bản lấy lời khai ng y 06/4/2017, bị cáo guy n Trung T khai, khi N bán xe irius cho bị cáo với giá rẻ, xe không có giấy tờ, ổ khóa có dấu hiệu đục phá thì bị cáo bi t xe do N vi phạm pháp lu t m có nhưng vẫn chấp nh n mua. Sau đó, bị cáo khai bị cáo không bi t t i sản bán l do trộm c p m có.
Tại bản án sơ thẩm số 57/2018/HS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2018, Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa đã căn cứ khoản 1 Điều 138; điểm p khoản 1 Điều 46; điểm g khoản 1 Điều 48; Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 1999, xử phạt Hu nh hước 01 năm 09 tháng t về tội Tr m c p t i n ; Căn cứ khoản 1 Điều 250, điểm g khoản 1 Điều 48 Bộ lu t hình sự năm 1999. xử phạt bị cáo Ch Th nh K 01 năm 06 tháng t , guy n Trung T 01 năm 03 tháng t về tội Tiê th t i n do n i hác ph m t i m c .
go i ra bản án còn quy t định về trách nhiệm dân sự, v t chứng, án phí v quyền kháng cáo theo quy định.
g y 27/11/2018, bị cáo Hu nh hước có đơn kháng cáo xin giảm hình phạt, bị cáo guy n Trung T có đơn kháng cáo xin mi n, giảm hình phạt hoặc đư c hưởng án treo.
g y 30/11/2018, bị cáo Ch Th nh K có đơn kháng cáo xin giảm hình phạt.
Tại phiên tòa, bị cáo Hu nh hước cho l bản án sơ thẩm xét xử bị cáo đúng với h nh vi phạm tội của bị cáo, bị cáo kháng cáo xin giảm hình phạt vì hoản cảnh gia đình.
Bị cáo Ch Th nh K cho l bản án sơ thẩm xét xử bị cáo về tội Tiêu thụ t i sản do người khác phạm tội m có l đúng, không oan nhưng xin giảm hình phạt vì ho n cảnh gia đình (mẹ gi , y u, không có người chăm sóc .
Bị cáo guy n Trung T cho l bị cáo đã sai nhưng bị cáo không bi t tài sản bị cáo mua l do N trộm c p m có.
hát biểu tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị không chấp nh n kháng cáo của các bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Đối với bị cáo H ỳnh Phúc N:
H nh vi lén lút chi m đoạt t i sản của người khác do bị cáo thực hiện l nguy hiểm cho xã hội, đã trực ti p xâm phạm quyền sở hữu h p pháp về t i sản của bị hại, gây mất tr t tự an to n xã hội. Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội Trộm c p t i sản theo Khoản 1 Điều 138 Bộ lu t hình sự năm 1999 l có căn cứ, đúng pháp lu t.
Bị cáo đã hai lần thực hiện h nh vi phạm tội, thực hiện h nh vi phạm tội khi đã bị k t án v chưa đư c xóa án tích. Vì v y, bản án sơ thẩm áp dụng điểm g Khoản 1 Điều 48 Bộ lu t hình sự năm 1999 (về tình ti t tái phạm, phạm tội nhiều lần l có căn cứ.
go i các tình ti t đư c bản án sơ thẩm xem xét (th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải, t i sản bị chi m đoạt đã đư c thu hồi trả lại cho bị hại , không còn tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự n o khác có thể áp dụng với bị cáo, mức hình phạt bản án sơ thẩm đã quy t định với bị cáo l ph h p với các quy định của Bộ lu t hình sự năm 1999. Vì v y, kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo không có cơ sở để chấp nh n, bị cáo phải chịu án phí phúc thẩm.
Đối với Bị cáo Chế Th nh K:
Bị cáo bi t t i sản do phạm tội m có nhưng vẫn giúp và T mua bán t i sản này. Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội Tiêu thụ t i sản do người khác phạm tội m có v áp dụng tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự phạm tội nhiều lần l có căn cứ.
Tính đ n ng y bị cáo thực hiện h nh vi phạm tội Tiêu thụ t i sản do người khác phạm tội m có , bị cáo chưa chấp h nh xong bản án số 106/2007/H T ng y 21/5/2007 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa v bản án số 16/2007/H T ng y 14/3/2007 của Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh nhưng bản án sơ thẩm xác định bị cáo có tiền án để áp dụng tình ti t tái phạm là không đúng, cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiệm.
Căn cứ nhân thân của bị cáo, các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, tính chất, mức độ của h nh vi phạm tội do bị cáo thực hiện, mức hình phạt bản án sơ thẩm đã quy t định với bị cáo l ph h p với các quy định của Bộ lu t hình sự năm 1999. Vì v y, không có căn cứ để thỏa mãn kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo, bị cáo phải chịu án phí phúc thẩm hình sự.
Đối với bị cáo N yễn Tr n T:
Bị cáo không đư c nói cho bi t t i sản bán l do trộm c p nhưng thấy các xe máy do bán không có giấy tờ, ổ khóa có dấu hiệu cạy phá, giá bán thấp hơn giá thị trường, địa điểm, thời gian mua bán không bình thường nên buộc bị cáo phải bi t t i sản mua bán l không h p pháp nhưng vẫn mua. Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội Tiêu thụ t i sản do người khác phạm tội m có v áp dụng tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự phạm tội nhiều lần l có căn cứ.
Quá trình điều tra, truy tố v xét xử, bị cáo không th nh khẩn khai báo, ăn năn, hối cải, mức hình phạt bản án sơ thẩm đã tuyên với bị cáo l ph h p, kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo là không có cơ sở để chấp nh n, bị cáo phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ lu t tố tụng hình sự,
1. Không chấp nh n kháng cáo của các bị cáo v giữ nguyên bản án sơ thẩm:
Căn cứ Khoản 1 Điều 138, Điểm p Khoản 1 Điều 46, Điểm g Khoản 1 Điều 48, Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 1999,
Xử phạt: Hu nh hước 01 (một năm 09 (chín) tháng tù về tội Tr m c p t i n , tổng h p hình phạt 01 (một năm t của bản án sơ thẩm số 83/2018/HS- T ng y 04/4/2018 của Tòa án nhân dân th nh phố ha Trang, bị cáo Hu nh hước phải chấp h nh hình phạt chung l 02 (hai năm 09 (chín tháng tù, thời hạn t tính từ ng y b t tạm giam (13/01/2019 ; Thời gian đã chấp h nh hình phạt của bản án số 83/2018/H - T ng y 04/4/2018 của Tòa án nhân dân th nh phố ha Trang (từ ng y 13/01/2018 đ n ng y 12/01/2019) đư c trừ v o thời hạn chấp h nh hình phạt chung;
Căn cứ Khoản 1 Điều 250, Điểm p Khoản 1 Điều 46, Điểm g Khoản 1 Điều 48, Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 1999,
Xử phạt: Ch Th nh K 01 (một năm 06 (chín) tháng tù về tội Tiê th tài n do n i hác ph m t i m c , tổng h p hình phạt 03 (ba) năm 06 tháng tù của bản án sơ thẩm số 183/2018/HS-ST ngày 21/8/2018 của Tòa án nhân dân th nh phố ha Trang, bị cáo Ch Th nh K phải chấp h nh hình phạt chung l 05 (năm năm t , thời hạn t tính từ ng y 14/3/2018;
Căn cứ Khoản 1 Điều 250, Điểm g Khoản 1 Điều 48 Bộ lu t hình sự năm 1999,
Xử phạt: guy n Trung T 01 (một năm 03 (ba) tháng t về tội Tiê th t i n do n i hác ph m t i m c , thời hạn t tính từ ng y b t thi h nh án.
2. Căn cứ Điều 136 Bộ lu t tố tụng hình sự, Điều 23 ghị quy t số 326/2016/UB VQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
Các bị cáo Hu nh hước , Ch Th nh K, guy n Trung T - mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quy t định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo v không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp lu t kể từ ng y h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ng y tuyên án.
Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Các đương sự;
THẨM HÁN - CHỦ TỌA HIÊN TÒA
- VK D tỉnh Khánh Hòa;
(Đã ký)
- VKSND huyện Diên Khánh;
- TAND huyện Diên Khánh;
- Cục THA D huyện Diên Khánh;
- ở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa;
- ưu án văn;
- ưu Văn phòng;
- ưu hồ sơ.
Bùi Thị Nghĩa CÁC THẨM HÁN
THẨM HÁN - CHỦ TỌA HIÊN TÒA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HÚC THẨM
| Nơi nhận: -VKSND, ở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa -VKSND, TAND, Công an TP. Cam Ranh -Chi cục THAD TP. Cam Ranh -Bị cáo - ưu án văn -Hồ sơ | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Thị Nghĩa |