- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Ngọc C và Nguyễn Duy Y ly hôn"
- Tòa quyết gì? 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2019/HNGĐ-ST Ngày 10-5-2019 “Về việc tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Công Tự
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. ông Huỳnh Khắc Hiếu
2. ông Hà Trọng Khá
* Đại diện viện kiểm sát nhân dân TP. Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị
Hưng – Kiểm sát viên
* Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Lệ Siêng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Tuy Hòa
Trong các ngày 09, 10 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố
Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc C, sinh năm 1989; Địa chỉ: vùng 4, xã H, huyện
Đ, Phú Yên. Có mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Duy Y - sinh năm 1991; Địa chỉ: khu phố M, Phường P,
thành phố T, Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
*Tại đơn khởi kiện, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn
chị Võ Thị Ngọc C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị C và anh Y tự nguyện tìm hiểu và kết hôn có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T (cũ), Phú Yên ngày 15/10/2012
Từ khi cưới nhau sống tại nhà cha mẹ chi C nhưng anh Y ham mê cờ bạc không
lo làm ăn chăm sóc gia đình, chị đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh vẫn tính nào tật nấy; cách đây 05 năm chi C đã yêu cầu ly hôn nhưng anh Y năn nỉ nên vợ chồng sống lại nhưng anh vẫn không thay đổi tính nết mâu thuẩn vợ chồng ngày càng trầm trọng; khoảng giữa năm 2018 anh Y về nhà cha mẹ anh ở, vợ chồng không ai quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay chị C thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên yêu cầu giải quyết ly hôn
Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thị Yến N – sinh ngày 03/4/2009 và
Nguyễn Võ Tô Như V - sinh ngày 10/11/2011, hiện đang ở với chị C. Chị C yêu cầu nhận nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung và không yêu cầu anh Y phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có
Bị đơn vắng mặt nên không có lời trình bày.
Tòa án nhân dân TP Tuy Hòa đã tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận
về việc giải quyết vụ án nhưng không được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Tuy Hoà tham gia phiên toà phát biểu ý
kiến về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, HĐXX, người tham gia tố tụng là đúng qui định. Đề nghị HĐXX căn cứ các quy định của pháp luật để giải quyết vụ án.
Phát biểu ý kiến về giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51,56,58,81,82, 83 Luật
Hôn nhân gia đình, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Ngọc C được ly hôn với anh Nguyễn Duy Y
- Về con chung: giao chị Võ Thị Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con
chung Nguyễn Thị Yến N – sinh ngày 03/4/2009 và Nguyễn Võ Tô Như V - sinh ngày 10/11/2011, anh Y không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Hai bên có tranh chấp về ly hôn; bị đơn có nơi cư trú tại: Khu phố 1, phường Phú Lâm, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Tuy Hoà, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên tiến hành xét xử vắng mặt theo Điều 227, 228 BLTTDS.
Về quan hệ hôn nhân: chị C với anh Y tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn
nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Thành, huyện Tuy Hòa (cũ) vào ngày 15/10/2012 nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy: Mâu thuẫn giữa anh Y và chị C đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được vì anh chị đã sống ly thân đến nay gần một năm không còn quan tâm đến nhau nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị C đối với anh Y.
Về con chung: có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Yến N – sinh ngày
03/4/2009 và Nguyễn Võ Tô Như V - sinh ngày 10/11/2011. Xét thấy hiện nay 02 con chung đang sống với chị C, các cháu N, V có nguyện vọng ở với chị C. Để có điều kiện cho hai cháu được nuôi dưỡng, học tập tốt cần giao chị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung, anh Y không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được cản trở.
Về tài sản chung: không giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tại đơn khởi kiện ngày
30/11/2018.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Ngọc C được ly hôn với anh Nguyễn Duy Y.
- Về con chung: giao chị Võ Thị Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con
chung Nguyễn Thị Yến N – sinh ngày 03/4/2009 và Nguyễn Võ Tô Như V - sinh ngày 10/11/2011, anh Y không phải cấp dưỡng nuôi con
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không giải quyết.
- Về án phí: chị Võ Thị Ngọc C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0012163 ngày 16/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án,
đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thành phố Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Võ Công Tự |