- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DTH - TQH - Tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 5 , Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quy t số: 32 /201 /UBTV H14 ngày 30-12-201 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý …
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ────────────────── | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2019/HNGĐ-ST Ngày 18-7-2019 V/v tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Thu Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n Xuân Tuất - Cán bộ hưu trí
Bà Đặng Th Thu Hiền - Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th C m Vân - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện iểm sát nhân dân quận Hồng àng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguy n Th Thu - i m sát viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn, theo uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 24/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngày 21-6-2019 và uy t đ nh hoãn phiên tòa số: 17/2019/ ĐST-HNGĐ ngày 09-7-2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch DTH; đ a ch : Số 30/99 A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng có mặt tại phiên toà.
- Bị đơn: Anh TQH; đ a ch : Số 19/24 C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 13-11-2018 và đư c b sung b ng lời khai tại Bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn là ch DTH trình bày:
Ch DTH và anh TQH xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân phường D, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng t ngày 13-9-1993. uá trình chung sống, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan đi m sống không h p. Hai bên đã sống ly thân t tháng 3 năm 2018 cho đ n nay, không ai quan tâm đ n ai. Vì vậy, ch DTH đề ngh Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng giải quy t đư c ly hôn anh TQH.
Về con chung: Có 02 con chung là F, sinh ngày 30-9-1993 (đã trên 18 tu i) và G, sinh ngày 31-7-2007. Cháu F đã thành niên, nên ch DTH không đề ngh Tòa án giải quy t việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay, cháu G đang sống cùng ch DTH và có dấu hiệu chậm phát tri n. Ch DTH đã đưa cháu G khám tại Bệnh viện H, Bệnh viện H chu n đoán cháu G b chậm phát tri n tâm thần. Vì vậy, ch DTH đề ngh đư c trực ti p nuôi dưỡng con chung là G. Việc cấp dưỡng nuôi con, ch DTH không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Về tài sản chung: Ch DTH không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Tòa án đã gửi Thông báo về việc thụ lý vụ án và nhiều lần triệu tập anh TQH đ n Tòa án đ trình bày ý ki n về các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, anh TQH đã đ n Tòa án làm việc, nhưng không ký tên vào Biên bản làm việc và không gửi cho Tòa án văn bản ghi ý ki n của mình đối với các yêu cầu của nguyên đơn. Vì vậy, vụ án này thuộc trường h p không ti n hành hòa giải đư c.
Đại diện Viện ki m sát tham gia phiên tòa phát bi u ý ki n:
Căn c Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự, Viện ki m sát nhân dân ki m sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự: Việc xác đ nh về th m quyền về quan hệ pháp luật tranh chấp về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự về việc thu thập ch ng c về thời hạn gửi hồ sơ cho Vi n ki m sát việc cấp tống đạt văn bản tố tụng B đơn vắng mặt tại phiên toà đã đư c tống đạt h p lệ uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử, Quy t đ nh hoãn phiên toà và việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên toà, đã thực hiện đ ng và đầy đủ theo qui đ nh của Điều 28, Điều 35, Điều 48, Điều 49, Điều 97, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228 và Điều 2 2 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quy t vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử xem xét căn c Điều 5 , Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình và Ngh quy t số: 32 /201 /UBTV H14 ngày 30-12-201 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ th m.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c th m tra tại phiên toà và căn c vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, b đơn, anh TQH đư c triệu tập h p lệ đ n phiên toà lần th hai nhưng vẫn vắng mặt, không có lý do. Căn c khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt đối với b đơn.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Xét thấy, ch DTH và anh TQH xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân phường D nên hôn nhân này là h p pháp. Căn c các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn, ý ki n của gia đình, thấy r ng quá trình chung sống giữa ch DTH và anh TQH đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân tính cách và quan đi m sống không h p nhau. Hai bên đã cố gắng hàn gắn mâu thuẫn, nhưng vẫn không khắc phục đư c, hai bên đã sống ly thân với nhau t khoảng tháng 3 năm 2018 cho đ n nay. Như vậy, mâu thuẫn của v chồng đã trầm tr ng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c, nên ch DTH đề ngh ly hôn với anh TQH. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải quy t cho ch DTH ly hôn với anh TQH là phù h p với qui đ nh tại khoản 1 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ch DTH và anh TQH có 02 con chung là F, sinh ngày 30-9-1993 (đã trên 18 tu i) và G, sinh ngày 31-7-2007. Tại phiên tòa, nguyên đơn không yêu cầu giải quy t về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con đối với cháu F, vì cháu F đã thành niên và đề ngh đư c trực ti p nuôi dưỡng cháu G. Xét thấy, trong quá trình giải quy t vụ án, b đơn không có văn bản trình bày ý ki n của mình về các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hiện nay, cháu G đang ăn ở, sinh hoạt cùng mẹ là ch DTH, do ch DTH chăm sóc, nuôi dưỡng, Bệnh viện H chu n đoán cháu G b chậm phát tri n tâm thần. Vì vậy, việc giao cháu G cho ch DTH ti p tục chăm sóc, nuôi dưỡng s đảm bảo đư c quyền l i về tinh thần và s c kh e của cháu G. Bởi vậy, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao con chung G cho ch DTH trực ti p nuôi dưỡng là phù h p với thực t và quy đ nh của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, ch DTH không yêu cầu Tòa án giải quy t, anh TQH không có ý ki n gì về vấn đề này. Do vậy, Tòa án không xem xét giải quy t về việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quy t, b đơn không có ý ki n gì về vấn đề này. Nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.
Về án phí: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ th m.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 5 , Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quy t số: 32 /201 /UBTV H14 ngày 30-12-201 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ch DTH và anh TQH đư c ly hôn.
2. Về con chung: Có 02 con chung là F, sinh ngày 30-9-1993 (đã trên 18 tu i) và G, sinh ngày 31-7-2007. Giao con chung là G cho ch DTH trực ti p nuôi dưỡng, cho đ n khi con đã thành niên, có khả năng lao động và có tài sản đ tự nuôi mình hoặc có sự thay đ i khác theo qui đ nh của pháp luật. Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t việc cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Người trực ti p nuôi con cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực ti p nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí: Ch DTH phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ th m, nhưng đư c tr vào số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tiền số: 0008068, ngày 10-01-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Ch DTH đã nộp đủ án phí dân sự sơ th m.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. B đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm y t./.
| Nơi nhận: - T NDTP. Hải Phòng; - V SNDTP. Hải Phòng; - V SND. quận Hồng Bàng; - Chi cục TH DS. quận Hồng Bàng; - UBND phường D, E, Hải Phòng - Các đương sự - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Th Thu Huy n |