vanban.org

Bản án 25/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thanh T.

Về hôn nhân: Ông Lê Thanh T được ly hôn với b Nguyễn Thị Mộng Th. Về án phí: ông Lê Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004819, ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Tân Thạnh sang án phí. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa ông T và bà Th"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THẠNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 10/4/2019
Về việc: “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THẠNH - TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Bảo.

Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Chính.

B Nguyễn Thị Duyên.

- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Thạnh.

Trong ngày 10 tháng 4 năm 2019 tại Trụ sở tòa án. TAND huyện Tân Thạnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 45/2019/TLST-HNGĐ, ngày 19/3/2019 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 28/3/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm: 1976.

Cư trú: ấp B, xã N, huyện T, tỉnh L.

- Bị đơn: B Nguyễn Thị Mộng Th, sinh năm: 1975.

Cư trú: ấp B, xã N, huyện T, tỉnh L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn và trong quá trình xét xử ông Lê Thanh T trình bày nội dung vụ kiện như sau:

Ông T và bà Th chung sống với nhau v o năm 1998 v có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn Hòa Lập, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng từ năm 2017 đến nay thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và chuyện tiền bạc. Vợ chồng thường xuyên gây gổ, cãi vã nhau. Nay ông T xét thấy cuộc sống gia đình không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với b Th.

- Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thị Diễm M, sinh ngày 29/4/1999. Do con chung đã trưởng th nh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

- Về t i sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Mộng Th trình bày:

Qua lời trình b y của ông T về thời gian v điều kiện kết hôn, b Th đồng ý. Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng từ năm 2017 đến nay này thì phát sinh mâu thuẫn, do ông T có quan hệ với người phụ nữ khác. Nay ông T yêu cầu ly hôn, nhưng do còn thương chồng, nên b Th không đồng ý ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thị Diễm M, sinh ngày 29/4/1999 hiện đã trưởng th nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên to , căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

. Về hôn nhân: tại phiên tòa ông T, bà Th thống nhất trình b y l vợ chồng chung sống với nhau vào 1998 v có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T vào ngày 09/7/2012, nên cuộc hôn nhân của ông T, bà Th l hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân theo ông T trình b y thống nhất do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hợp tính tình nên Th xuyên gây gổ, cãi vã nhau, còn theo bà Th trình bày thì nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn l do ông T có quan hệ với người phụ nữ khác. Nên giữa ông T và bà Th đã cắt đứt quan hệ tình cảm vợ chồng v o năm 2017. Nay ông T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu ly hôn, tuy nhiên b Th trình b y mặc dù giữa vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nhưng b còn thương ông T, nên không đồng ý ly hôn.

Xét thấy thời gian giữa ông T, bà Th cắt đứt quan hệ tình cảm vợ chồng từ năn 2017cho đến nay mặc dù b Th không đồng ý ly hôn, nhưng bà Th không có động tác n o để thể hiện thiện chí h n gắn lại hạnh phúc, cải thiện mối quan hệ vợ chồng, do đó nếu kéo d i cuộc sống chung vợ chồng thì mục đích hôn nhân không đạt được. Nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T l ho n to n phù hợp theo quy định tại Điều 56 của luật hôn nhân v gia đình.

. Về con chung: ông T, bà Th trình bày thống nhất l quá trình chung sống có 01 con chung tên Lê Thị Diễm M, sinh ngày 29/4/1999 hiện đã trưởng th nh, nên không xem xét về con chung.

. Về t i sản chung v nợ chung: ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về án phí: ông T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân v gia đình.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thanh T.

1. Về hôn nhân: Ông Lê Thanh T được ly hôn với b Nguyễn Thị Mộng Th.

2. Về án phí: ông Lê Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004819, ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Tân Thạnh sang án phí.

Án xử sơ thẩm công khai có mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ tuyên án.

Cỡ chữ