vanban.org

Bản án 25/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Huỳnh Thị S với Nguyễn Văn T.

Về án phí và tạm ứng án phí: Huỳnh Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002664, ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vu…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Huỳnh Thị S với Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20-5-2019.
V/v tranh chấp về hôn nhân - gia
đình ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Phát Triển.

Ông Nguyễn Thanh Phương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Dũng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 20 tháng 5 năm 2019 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07/01/2019 “V/v tranh chấp về hôn nhân - gia đình ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Thị S - Sinh năm: 1978.

Địa chỉ: ấp TT, xã HT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. (Có mặt tại phiên tòa)

- Bị đơn: Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1972.

Địa chỉ: ấp TT, xã HT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. (Vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 19/11/2018; Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tại phiên tòa nguyên đơn Huỳnh Thị S trình bày:

Vào năm 1995 Huỳnh Thị S và Nguyễn Văn T kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp ngày 30/12/2002 và có hai con chung là Nguyễn Thị Ngọc M sinh ngày 30/8/1996, Nguyễn Văn T sinh ngày 19/02/2000. Trong quá trình sống chung có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cải nhau, Nguyễn Văn T không lo lắng gì cho gia đình, bỏ nhà đi thường xuyên, do vậy tháng 8/2018 Huỳnh Thị S có nộp đơn yêu cầu xin ly hôn, nhưng Huỳnh Thị S đã rút đơn để vợ chồng đoàn tụ, nhưng không thành, nên tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài. Nay, Huỳnh Thị S yêu cầu được ly hôn với Nguyễn Văn T; Về con chung do các con đã trưởng thành nên Huỳnh Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do. Nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đối với Nguyễn Văn T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn Huỳnh Thị S cũng đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn Nguyễn Văn T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về hôn nhân: Nguyên đơn Huỳnh Thị S và bị đơn Nguyễn Văn T kết hôn năm 1995 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp ngày 30/12/2002 theo quy định, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống có nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài. Nên tháng 8 năm 2018 Huỳnh Thị S có nộp đơn khởi kiện, sau đó Huỳnh Thị S rút đơn khởi kiện và được Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án, để có thời gian vợ chồng tự điều chỉnh, sửa đổi đoàn tụ, nhưng không được. Huỳnh Thị S tiếp tục khởi kiện yêu cầu ly hôn với Nguyễn Văn T, mặc dù, Tòa án đã kiên trì động viên, thuyết phục đoàn tụ nhưng Huỳnh Thị S vẫn cương quyết xin ly hôn với Nguyễn Văn T, tình trạng hôn nhân của Huỳnh Thị S và Nguyễn Văn T cũng được chứng minh bằng hành động cụ thể là Nguyễn Văn T không chấp hành các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải của Tòa án để được hòa giải đoàn tụ, bỏ mặc không ý kiến gì, đồng thời cố ý không chấp hành pháp luật, xét thấy mâu thuẫn của Huỳnh Thị S và Nguyễn Văn T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được, cho nên việc Huỳnh Thị S xin ly hôn là thỏa mãn các điều kiện theo Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, vì vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của Huỳnh Thị S với Nguyễn Văn T là có căn cứ.

[2] Về con chung: Huỳnh Thị S và Nguyễn Văn T có hai con tên Nguyễn Thị Ngọc M sinh ngày 30/8/1996, Nguyễn Văn T sinh ngày 19/02/2000 do hai con đã trưởng thành nên Huỳnh Thị S không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Huỳnh Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.

[4] Về nợ chung: Huỳnh Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí: Huỳnh Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là có căn cứ, phù hợp với khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn và nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Huỳnh Thị S với Nguyễn Văn T.

2. Về án phí và tạm ứng án phí: Huỳnh Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002664, ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Huỳnh Thị S đã nộp xong).

3. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (20/5/2019). Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa ngày 20/5/2019 thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ