- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H ly hôn anh Minh H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK NÔNG Bản án số: 25/2019/HNGĐ-ST Ngày 05-11-2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Võ Văn Vinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Việt.
2. Ông Phạm Xuân Đức.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nông Đình Chiến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Viết Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22-4-2019 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2019/QĐST-DS ngày 30-9-2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 16-10-2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: Bon N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; có mặt.
2. Bị đơn: Anh Bùi Minh H, sinh năm 1975; địa chỉ: Bon N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Nguyễn Thị H trình bày: Chị và anh Bùi Minh H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19-6-1998 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng; do anh H không quan tâm, chăm sóc vợ, con nên mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị và anh H đã ly thân từ tháng 5/2019 nên yêu cầu: Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết được ly hôn với anh H; về con chung: Chị và anh H có 05 con chung gồm Bùi Thị T, sinh ngày 03-8-1999 (đã tự lập), các cháu Bùi Thị Thu H sinh ngày 01-5-2001, Bùi Thị Thu H1, sinh ngày 23-8-2002, Bùi Thị Thủy T, sinh ngày 21-3-2011, Bùi Ngọc K, sinh ngày 02-9-2016 hiện đang ở với chị nên yêu cầu được trực tiếp nuôi, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn Bùi Minh H: Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến với các nội dung:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa của nguyên đơn đúng, bị đơn chấp hành chưa đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Bùi Minh H; về con chung: Giao các cháu Bùi Thị Thu H, sinh ngày 01-5-2001, Bùi Thị Thu H1, sinh ngày 23-8-2002, Bùi Thị Thủy T, sinh ngày 21-3-2011, Bùi Ngọc K, sinh ngày 02-9-2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; về cấp dưỡng: Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không đề cập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Nguyễn Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn và nuôi con với anh Bùi Minh H; chị H và anh H có đăng ký kết hôn nên quan hệ pháp luật là " Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"; anh H có hộ khẩu thường trú tại xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị H, thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Minh H kết hôn tự nguyện, không bị ép buộc, đăng ký kết hôn ngày 02-6-1998 tại Uỷ ban nhân dân (UBND) xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng là hợp pháp và có thật. Do anh H không quan tâm, chăm sóc vợ, con. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H đã được triệu tập hợp lệ để tham gia giải quyết yêu cầu của chị H nhưng không có mặt, điều này thể hiện cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị H là phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Minh H có 05 con chung gồm: Bùi Thị T, sinh ngày 03-8-1999, Bùi Thị Thu H, sinh ngày 01-5-2001 đã trên 18 tuổi, còn các cháu Bùi Thị Thu H1, sinh ngày 23-8-2002, Bùi Thị Thủy T, sinh ngày 21-3-2011, Bùi Ngọc K, sinh ngày 02-9-2016 hiện đang ở với chị H; các con có nguyện vọng được mẹ trực tiếp nuôi dưỡng; anh H không tham gia tố tụng nên không xem xét được nguyện vọng, do đó cần giao 03 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; về cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu nên anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình; căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.
1.1. Vệ quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Bùi Minh H.
1.2. Về con chung: Giao các cháu Bùi Thị Thu H, sinh ngày 23-8-2002, Bùi Thị Thủy T, sinh ngày 21-3-2011, Bùi Ngọc K, sinh ngày 02-9-2016 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom, để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
1.3. Về cấp dưỡng: Anh Bùi Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
2. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003936, ngày 19-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ; chị H đã nộp xong án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Glong; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn (để vào sổ Hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Võ Văn Vinh |