vanban.org

Bản án 25/2019/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bình Định Tuyên án 22/04/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/04/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần kháng cáo của ông Phan Đình C, sửa bản án sơ.

Buộc ông Phan Đình C phải c nghĩa vụ giao cho bà guy n Th C 77.540.760 đ ng (Bảy mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi nghìn bảy trăm sáu mươi đ ng . Về án phí:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị C- Phan Đình C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần kháng cáo của ông Phan Đình C, sửa bản án sơ.
  • Căn cứ chính? Điều 163 Bộ luật Dân sự; Điều 164 Bộ luật Dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2019/DS-PT
Ngày: 22 – 4 – 2019
V/v Trông Chấp đòi lại tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Thường.

Các Thẩm phán:

Bà guy n Th y Liên;

Bà V Th ng Thu.

- Thư ký phiên tòa: Bà uỳnh Th Phương Thủy là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Đ nh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Đặng Xuân am – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Đ nh xét xử ph c thẩm công khai vụ án thụ lý số 28/2019/TLPT-DS ngày 17 tháng 01 năm 2019 về trông Chấp đòi lại sản.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 310/2018/DS-ST ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Q, b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử ph c thẩm số 32/2019/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà guy n Th C, sinh năm 1927; cư tr tại thôn N, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh. C mặt

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị C:

1. Anh Văn ; cư tr tại tổ, Khu vực, phường N, thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh. C mặt

2. Bà Phan Th ; cư tr tại thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bình Đ nh. C mặt

3. Bà Phan Th P; cư tr tại thôn N, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh. C mặt

Là những người đại diện theo ủy quyền của bà guy n Th C Văn bản ủy quyền số 2129 ngày 18/4/2018 .

- Bị đơn: Ông Phan Đình C, sinh năm 1969; cư tr tại Thôn N, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh. C mặt

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ch Lê Th Xuân C, sinh năm 1967. C mặt

2. Cháu Phan Xuân L, sinh năm 2000. V ng mặt

3. Cháu Phan Th Xuân , sinh năm 2003. V ng mặt

Người đại diện hợp pháp của cháu Phan Thị Xuân H: Ông Phan Đình C (là cha ruột của cháu ưởng .

Cùng cư tr tại: Thôn N, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh.

- Người làm chứng:

1. Bà V Th , sinh năm 1945. C mặt

2. Ch V Th L, sinh năm 1964. C mặt

Cùng cư tr tại: Thôn N, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh.

- Người kháng cáo: Ông Phan Đình C là b đơn trong vụ án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng cũng như tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là anh Hồ Văn H; chị Phan Thị N; chị Phan Thị P, trình bày:

Bà guy n Th C là mẹ ruột của ông Phan Đình C, ngày 06/9/2017 bà C có ủy quyền cho ông Phan Đình C nhận khoản tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm theo Quyết đ nh số 2960/QĐ–UB D do UB D tỉnh Bình Đ nh ban hành ngày 15/8/2017 với số tiền 387.703.800 đ ng bằng giấy ủy quyền số 0586 tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Bình Đ nh). Ngày 12/9/2017 ông Cđã nhận số tiền 387.703.800 đ ng theo phiếu chi số 271BT của Ban b i thường giải ph ng mặt bằng và tái đ nh cư. Sau khi nhận tiền, ông Csử dụng toàn bộ số tiền trên mà không giao lại cho bà C, cũng không nuôi dưỡng, chăm s c bà C.

Nay bà C yêu cầu ông C trả lại toàn bộ số tiền n i trên cho bà C. Tại phiên tòa hôm nay, bà C thay đổi yêu cầu, bà yêu cầu ông C trả lại cho bà ½ số tiền n i trên là 193.851.500 đ ng. Bà C không yêu cầu ông C trả lãi chậm trả. Đ ng thời bà C cũng không yêu cầu ông C trả số tiền 2.000.000 đ ng là khoản chi phí bà đưa cho ông C đi à ội để khiếu nại khoản hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm.

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải và trong quá trình xét xử bị đơn ông Phan Đình C, trình bày:

Theo bản khai ngày 10/5/2018 và các lời khai tiếp theo, ông Công nhận ngày 06/9/2017 bà C c ủy quyền cho anh nhận số tiền 387.703.800 đ ng về khoản hỗ trợ chuyển đổi nghề và đào tạo việc làm khi giải tỏa tái đ nh cư theo Quyết đ nh số 2960/QĐ–UBND do UB D tỉnh Bình Đ nh ban hành ngày 15/8/2017. Ngày 12/9/2017 anh đã nhận số tiền 387.703.800 đ ng tại Ban b i thường giải ph ng mặt bằng và tái đ nh cư. Nay bà C yêu cầu anh trả số tiền trên anh không đ ng ý bởi anh là con trai duy nhất trong gia đình, c trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm s c mẹ nên anh không giao số tiền trên cho bà C. Về khoản chi phí đi à ội 2.000.000 đ ng là tiền do anh tự bỏ ra nhưng anh không trông Chấp về khoản tiền này.

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải và trong quá trình xét xử người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Lê Thị Xuân C, trình bày:

Theo bản khai ngày 08/6/2018, ch khai nhận: Ch là vợ ông C. Ch công nhận ngày 06/9/2017 bà C c ủy quyền cho ông C liên hệ cơ quan nhà nước c thẩm quyền nhận số tiền hổ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm là 387.703.800 đ ng. Sau khi nhận số tiền về ông C tự cất giữ, dùng số tiền này để trả nợ riêng và lo cho các con ăn học. ay bà C khởi kiện đòi lại số tiền mà bà đã ủy quyền cho ông C nhận, ch không đ ng ý yêu cầu của nguyên đơn vì ông C là con trai duy nhất trong gia đình, c ng giỗ từ đường và lo l ng chăm s c cho bà C. Theo ch tại thời điểm thu h i đất, hộ gia đình ch g m năm người là bà C, ông C, ch và các cháu Phan Xuân L và cháu Phan Th Xuân con của ông C, ch C .

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải và trong quá trình xét xử người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cháu Phan Xuân L, trình bày:

Trong quá trình giải quyết vụ án, cháu L không đến Tòa để khai báo theo giấy triệu tập của Tòa án. Tòa án cũng không lấy được lời khai của cháu L. Tại phiên tòa hôm nay cháu L cũng v ng mặt không c lý do.

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải và trong quá trình xét xử người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cháu Phan Thị Xuân H, trình bày:

gười đại diện theo pháp luật của cháu H là ông Phan Đình C không đến Tòa để khai báo trong quá trình Tòa giải quyết vụ án và cũng v ng mặt tại phiên tòa hôm nay không có lý do.

Bản án dân sự sơ thẩm số 310/2018/DS-ST ngày 22/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Q, quyết định:

Buộc ông C phải trả cho bà C 193.851.500 đ ng.

Không chấp nhận lời nại của ông C và ch Chi cho rằng ông C là con trai duy nhất trong gia đình, c trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm s c bà C nên không trả số tiền trên cho bà C vì không phù hợp quy đ nh pháp luật.

Không chấp nhận lời nại của ch Lê Th Xuân C cho rằng giá tr hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm được tính trên số nhân khẩu c trong sổ hộ khẩu vì không phù hợp quy đ nh pháp luật.

Bà C không yêu cầu ông C trả lãi chậm trả đối với số tiền mà bà C được quyền sở hữu, tương ứng thời gian b ông C chiếm giữ nên không xem xét giải quyết.

Về khoản tiền 2.000.000đ chi phí ông C đi à ội, các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

goài ra, bản án sơ thẩm còn quyết đ nh về án phí dân sự sơ thẩm về chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ và đ nh giá tài sản và quyền kháng cáo của các bên đương sự.

Ngày 13/12/2018, ông Phan Đình C là b đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp ph c thẩm xem xét công nhận khoản tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm theo Quyết đ nh số 2960/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của UB D tỉnh Bình Đ nh, hỗ trợ 387.703.800đ mà bà Chiểu đã ủy quyền cho ông nhận thay vào ngày 12/9/2017 là của ông. Vì nhờ ông khiếu nại mà c số tiền trên và bà Chiểu đã hứa cho ông vì ông là con trai duy nhất nên c trách nhiệm phụng dưỡng bà C; bà guy n Th C đã 91 tuổi không còn đủ tỉnh táo nên b bà ay; bà Phê x i dục khởi kiện nhằm mục đích cá nhân chia số tiền n i trên.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Trong quá trình tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng thực hiện đ ng quy đ nh của pháp luật tố tụng; đ ng thời đề ngh chấp nhận một phần kháng cáo của Ông C sửa bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Ông C kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp ph c thẩm xem xét công nhận 387.703.800đ là tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm của hộ bà C có 05 nhân khẩu: bà C, ông C, ch C, ch L, ch H nhưng tại phiên tòa ph c thẩm bà C không chấp nhận. Thấy rằng:

Tại Quyết đ nh 2960/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 Chủ t ch UB D tỉnh Bình Đ nh phê duyệt, giá tr hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho hộ bà guy n Th C là 387.703.800đ nên số tiền này là tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm của hộ bà C.

Theo sổ hộ khẩu tại thời điểm thu h i đất thì hộ bà C c 05 nhân khẩu đ là bà C, ông C, ch C, ch L, ch .

hư vậy, số tiền 387.703.800đ thuộc quyền sở hữu chung của bà C, ông C, ch C, ch L, ch nên ông C c nghĩa vụ trả lại cho bà C 77.540.760đ (387.703.800đ : 5).

Ông C nại khi nào bà Chiều b bệnh thì anh s giao 77.540.760đ cho bà C nhưng bà C không chấp nhận; lời nại này của ông C không phù hợp pháp luật nên ội đ ng xét xử không chấp nhận.

Từ những nhận đ nh trên, ội đ ng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo sửa ông C sửa án sơ thẩm.

Theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 26 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQ 12 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 12 thì bà C không phải ch u án phí nên được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp, còn ông C phải ch u 3.877.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

Do kháng cáo được chấp nhận theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 29 gh quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội kh a 14 thì ông C không phải án phí dân sự ph c thẩm.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu đề ngh chấp nhận một phần kháng cáo của ông C sửa bản án sơ thẩm là phù hợp với nhận đ nh trên của ội đ ng xét xử nên chấp nhận.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 163, Điều 164 và Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 29 gh Quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kh a 14. Tuyên xử:

Chấp nhận một phần kháng cáo của ông Phan Đình C, sửa bản án sơ.

1. Buộc ông Phan Đình C phải c nghĩa vụ giao cho bà guy n Th C 77.540.760 đ ng (Bảy mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi nghìn bảy trăm sáu mươi đ ng .

2. Về án phí:

2.1. Ông Phan Đình C phải ch u 3.877.000 đ ng (Ba triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

2.2. Bà guy n Th C được nhận lại 9.693.000 đ ng Chín triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn đ ng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006348 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.

2.3. Ông Phan Đình C được nhận lại phải ch u 300.000 đ ng Ba trăm nghìn đ ng tiền tạm ứng án phí ph c thẩm theo biên lai thu tiền số 0000770 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.

3. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:

3.1. Kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3.2. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

4. Bản án ph c thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ