vanban.org

Bản án 25/2018/HSST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, khoản 3 Điều 22 B lu t tố t ng dân sự năm 2015; Các Điều 56, 1, 2, 3 và Điều 4 c a Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

Ch p nh n yêu c u kh i kiện c a nguyên đ n à Nguy n Th D. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Th D đ c ly hôn v i ông Nguy n uy T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, khoản 3 Điều 22 B lu t tố t ng dân sự năm 2015; Các Điều 56, 1, 2, 3 và Điều 4 c a Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2018/HNGĐ-ST
Ngày 17-4-2018
V/v: “Ly hôn, tranh ch p nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng nh Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà V th h ng 2. Ông Nguy n Ng c n

- Thư ký phiên tòa: ng Hu nh Thanh Trà - Th ký Tòa án nhân dân huyện Tân Thành.

Trong ngày 17 tháng 4 năm 2018 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà R a-V ng Tàu xét xử s th m công khai v án th lý số 30/2018/TLST- HNGĐ ngày 15/01/2018 về việc “Ly hôn, tranh ch p nuôi con” theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử số: 18/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/3/2018; Quyết đ nh ho n phiên tòa số 22/201 /QĐST-HNGĐ ngày 30/3/2018 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Th D, sinh năm 1981 Có m t

Đ a chỉ: T X, thôn P, x T, huyện T, tỉnh Bà R a– V ng Tàu.

2. Bị đơn: Ông Nguy n uy T, sinh năm 1974 (V ng m t

Đ a chỉ: T X, thôn P, x T, huyện T, tỉnh Bà R a– V ng Tàu

NỘI DUNG V ÁN:

Nguyên đơn à Nguy n Thị D trình bày:

Bà Nguy n Th D và ông Nguy n uy T tự nguyện chung sống v i nhau, có đăng ký kết hôn tại UBN x H Nay là x T), huyện T, tỉnh Bà R a – V ng Tàu theo gi y ch ng nh n số 92 quy n số 01/2001 ngày 03/10/2001. Cu c sống v ch ng hạnh ph c và sinh đ c hai ng i con chung, tuy nhiên đến năm 2016 th v ch ng t đ u phát sinh mâu thu n Nguyên nhân do có nhiều t đ ng trong quan đi m, cách sống, ông T không tôn tr ng à D th m ch nhiều l n chửi i x c phạm, đánh đ p v Bà D cố g ng ch u đựng mong muốn hàn g n lại hạnh ph c gia đ nh nh ng ông T không thay đ i, v v y v ch ng đ sống ly thân nhau, không quan tâm h i thăm nhau. Đến nay th i gian sống ly thân đ lâu, t nh cảm v ch ng không còn và không th hàn g n lại nên à D đề ngh Tòa án giải quyết cho ly hôn

Về con chung: V ch ng có hai con chung tên Nguy n Th C m T, sinh ngày 26/6/2003 và Nguy n Huy T, sinh ngày 12/10/2004. Khi ly hôn bà D mong muốn đề đạt nguyện v ng đ c nuôi các con đến tu i tr ng thành, không yêu c u ông T phải c p d ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: hông yêu c u Tòa án giải quyết

Đ i v i ị đơn ông Nguy n Duy T: Ngày 06/01/201 Công an x T xác nh n ông T có c tr tại đ a ph ng Sau khi th lý v án, Tòa án đ tiến hành tống đạt thông áo th lý v án; triệu t p ông T đến tòa làm việc, hòa giải và yêu c u cung c p ch ng c nh ng ông T đều v ng m t Tòa án đ tiến hành tống đạt gi y triệu t p, quyết đ nh đ a v án ra xét xử, quyết đ nh ho n phiên tòa h p lệ nh ng đến nay ông T v n không đến Tòa

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố t ng: Căn c theo đ n kh i kiện c a nguyên đ n th H i đ ng xét xử xác đ nh quan hệ pháp lu t là “Ly hôn, tranh ch p nuôi con” B đ n c tr tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà R a– V ng Tàu nên thu c th m quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Tân Thành theo quy đ nh tại các Điều 2 , 35, 39 B lu t tố t ng dân sự

Đối v i đ n, Tòa án đ triệu t p l n th hai nh ng v n v ng m t không v sự kiện t khả kháng và tr ngại khách quan, căn c vào khoản 3 Điều 22 B lu t tố t ng dân sự tiến hành xét xử v ng m t đ n

2 Về n i dung: Bà Nguy n Th D và ông Nguy n uy T tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn theo đ ng quy đ nh c a pháp lu t. V ch ng có th i gian dài chung sống hạnh ph c và có v i nhau hai ng i con chung Tuy nhiên th i gian sau này t năm 2016 th cả hai thay đ i t nh t nh, quan đi m và cách sống, t đ ng ch nh kiến v i nhau mà không giải quyết đ c, d n đến mâu thu n xung kh c, x c phạm th m ch xô xát nhau Sau th i gian cố g ng hàn g n nh ng không có kết quả, d n đến việc các ên sống ly thân nhau không ai thăm h i ai; th i gian này à D sống c ng các con nh ng ông T tự hòa giải hàn g n. Quá tr nh giải quyết v án ông T không đến tòa đ tr nh ày ý kiến là th hiện sự không h p tác và mong muốn đoàn t c ng à D. Tại phiên tòa à D v n c ng quyết xin ly hôn, xét th y mâu thu n giữa các ên là tr m tr ng, m c đ ch hôn nhân không đạt đ c, đ i sống chung không th kéo dài nên ch p nh n yêu c u ly hôn c a nguyên đ n

Về con chung: Bà D, ông T có 02 con chung tên Nguy n Th C m T, sinh ngày 26/6/2003 và Nguy n Huy T, sinh ngày 12/10/2004, hiện nay các cháu đang v i à D. Xét th y nguyện v ng xin đ c trực tiếp nuôi các con khi ly hôn c ng ph h p v i nguyện v ng c a các cháu; M c khác quá tr nh hai ên không chung sống th à D đảm ảo điều kiện sinh sống, h c t p c a các con tốt V v y, c n ch p nh n yêu c u c a nguyên đ n, do à D không yêu c u c p d ng nên không xem xét

Về tài sản chung, n chung: hông yêu c u Tòa án giải quyết

[3] Về án ph : Nguyên đ n phải ch u án ph theo quy đ nh c a pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 28, khoản 3 Điều 22 B lu t tố t ng dân sự năm 2015; Các Điều 56, 1, 2, 3 và Điều 4 c a Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

1. Ch p nh n yêu c u kh i kiện c a nguyên đ n à Nguy n Th D.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Th D đ c ly hôn v i ông Nguy n uy T.

Về con chung: Giao các cháu Nguy n Th C m T, sinh ngày 26/6/2003 và Nguy n Huy T, sinh ngày 12/10/2004 cho à Nguy n Th D trực tiếp nuôi d ng đến tu i tr ng thành đ 1 tu i Ông T không phải c p d ng nuôi con

Ông Nguy n uy T có quyền, ngh a v đến thăm nom con chung mà không ai đ c ngăn cản V l i ch m i m t c a con, khi c n thiết các ên có quyền yêu c u xin thay đ i ng i trực tiếp nuôi con và m c c p d ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: không yêu c u Tòa án giải quyết

2. Về án ph : Bà Nguy n Th D n p 300.000 (Ba trăm ngh n đ ng án ph hôn nhân gia đ nh s th m, nh ng đ c kh u tr vào số tiền tạm ng án ph đ n p theo iên lai số 0008823 ngày 12/01/2018 c a Chi c c thi hành án dân sự huyện Tân Thành, tỉnh Bà R a – V ng Tàu Bà D đ n p xong

3 Trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án đ ng sự có quyền kháng cáo đ yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Bà R a – V ng Tàu xét xử ph c th m. (Ng i v ng m t th th i hạn t nh t ngày nh n ản án ho c ản án đ c niêm yết công khai)./.

Cỡ chữ