- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Phan Thị H, bị đơn Phan Minh L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị H đối với anh Phan Minh L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 25/2018/HNGĐ-ST Ngày 15-3-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Nông.
2. Bà Nguyễn Th Bửu Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Th Nhung-Thƣ ký Tòa án nhân dân th xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân th xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 951/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết đ nh đƣa vụ án ra xét xử số 10/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 14/2018/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ch Phan Th H, sinh năm 1992; thƣ ng trú: Xã T huyện T, tỉnh Quảng Bình; tạm trú: Số 28/8 khu phố Đ2, phƣ ng B, th xã K, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Phan Minh L, sinh năm 1984; thƣ ng trú: Xã L huyện T, tỉnh Quảng Bình; tạm trú: Số 28/8 khu phố Đ2, phƣ ng B, th xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 11 năm 2017 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Phan Thị H trình bày:
- Về hôn nhân: Ch H và anh L tự tìm hiểu yêu thƣơng khoảng th i gian 2 năm rồi tiến đến hôn nhân, anh, ch làm giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T huyện T, tỉnh Quảng Bình vào ngày 05/12/2014 (giấy chứng nhận kết hôn số 39/2014, quyển số 01/2012) việc kết hôn là tự nguyện và đƣợc sự đồng ý của hai bên gia đình. Sau khi kết hôn, vợ chồng đi vào th xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng làm công nhân. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc 1 năm thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do anh L không quan tâm đến vợ con, không phụ giúp ch trong vấn đề tài chính d n đến vợ chồng thƣ ng xuyên cãi nhau, việc này gia đình hai bên đã khuyên nhủ nhiều lần nhƣng không thành, vợ chồng sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Ch yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Phan Minh L.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phan Ngọc Khánh V, sinh ngày 06/11/2014, hiện cháu V đang do ch nuôi dƣỡng, khi ly hôn ch yêu cầu đƣợc tiếp tục nuôi dƣỡng cháu V và không yêu cầu anh L cấp dƣỡng nuôi con, vì hiện tại thu nhập hàng tháng của ch từ 5.500.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn anh Phan Minh L: Quá trình tố tụng Tòa án đã triệu tập anh L yêu cầu cung cấp bản tự khai vào ngày 12/01/2018, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 29/01/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 27/02/2018 và ngày 15/3/2018 nhƣng anh L vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu của ch H và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án.
Tại biên bản xác minh nguyên nhân mâu thu n giữa ch H và anh L do Tòa án tiến hành ngày 19/01/2018, chính quyền đ a phƣơng cung cấp thông tin nhƣ sau: Ch H và anh L trƣớc khi nộp đơn khởi kiện xin ly hôn tại Tòa án ch H không yêu cầu chính quyền đ a phƣơng tổ chức hòa giải cơ sở. Quá trình chung sống thực tế mâu thu n giữa hai vợ chồng, vấn đề chăm sóc, nuôi dạy con chung nhƣ thế nào chính quyền đ a phƣơng không nắm rõ vì không thấy đại diện khu phố, đ a phƣơng phản ánh hay cung cấp thông tin gì, đề ngh Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân th xã Dĩ An tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã đƣợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy đ nh tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy đ nh của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Sự chấp hành pháp luật của đƣơng sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng Dân sự và các quy đ nh pháp luật liên quan. B đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu ly hôn và đƣợc nuôi con của nguyên đơn là có cơ sở theo quy đ nh pháp luật, đề ngh Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân th xã Dĩ An nhận đ nh:
Về thẩm quyền giải quyết: Ch Phan Th H nộp đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết việc hôn nhân, con chung giữa ch với anh Phan Minh L tạm trú tại số 28/8 khu phố Đ2, phƣ ng B, th xã K, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th xã Dĩ An theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập và niêm yết hợp lệ đối với b đơn anh Phan Minh L tham gia phiên tòa vào các ngày 27/02/2018 và ngày 15/3/2018, anh L vắng mặt không có lý do. Ch Phan Th H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 Tòa án xét xử vắng mặt ch H và anh L.
Về quan hệ hôn nhân: Ch Phan Th H và anh Phan Minh L có chứng nhận kết hôn (số 39/2014, quyển số 01/2012 tại Ủy ban nhân dân xã T huyện T, tỉnh Quảng Bình vào ngày 05/12/2014). Vì vậy, quan hệ hôn nhân anh ch hợp pháp.
Về nội dung yêu cầu ly hôn chị Phan Thị H: Qua trình bày của ch H thể hiện việc anh Phan Minh L không quan tâm, chăm lo cho gia đình về mặt tình cảm, vật chất nên vợ chồng thƣ ng xuyên cãi nhau, ch H và anh L sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, để đạt đƣợc mục đích trên vợ chồng phải chung thủy, thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Xét, mục đích hôn nhân của ch H và anh L không đạt đƣợc nên yêu cầu xin ly hôn của ch H là có cơ sở chấp nhận theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ch Phan Th H và anh Phan Minh L có 01 con chung Phan Ngọc Khánh V, sinh ngày 06/11/2014. Ch H yêu cầu đƣợc tiếp tục nuôi dƣỡng con chung và không yêu cầu anh L phải cấp dƣỡng nuôi con chung. Xét, từ khi ch H, anh L ly thân cháu V do ch H chăm sóc nuôi dƣỡng, quá trình tố tụng không làm việc đƣợc với anh L, hiện ch H có thu nhập và công việc ổn đ nh, vì vậy yêu cầu trên của ch H đƣợc chấp nhận, việc này ph hợp quy đ nh tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ch H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
Từ những phân tích trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân th xã Dĩ An là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ch H phải ch u án phí ly hôn theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣ ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị H đối với anh Phan Minh L.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ch Phan Th H đƣợc ly hôn với anh Phan Minh L (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39/2014, quyển số 01/2012 Ủy ban nhân dân xã T huyện T, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 05/12/2014).
1.2 Về con chung, cấp dƣỡng nuôi con: Tiếp tục giao cháu Phan Ngọc Khánh V, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2014 cho ch Phan Th H trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ch H tạm th i không yêu cầu anh L cấp dƣỡng nuôi con.
Ch H và anh L đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết đ nh thay đổi ngƣ i trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.
1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ch Phan Th H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Ch Phan Th H phải ch u 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010450 ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự th xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, b đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (mƣ i lăm) ngày kể từ nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự (2); - VKSND th xã Dĩ An (1); - CC THADS th xã Dĩ An (1); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (1); - UBND phƣ ng Dĩ An, th xã Dĩ An (1); - Lƣu: VT, hồ sơ vụ án (2). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |