- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Bản án H - H1"
- Tòa quyết gì? ..................................................................................................................................
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2018/HNGĐ - ST Ngày: 25/7/2018 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Tuyết
2. Ông Nguyễn Quang Huy
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thái Quang - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Ngày 25 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 161/2018/TLST -HNGĐ, ngày 02 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 và Thông báo mở lại phiên tòa số18 ngày 11/7/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Chử Thị Thanh H, sinh năm 1987
Trú tại: Tổ 38, phố P, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái; Có mặt tại phiên tòa.
Bị đơn: Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1983
Trú tại: Tổ 38, phố P, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái; Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/5/2018, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Chử Thị Thanh H trình bày:
Chị Chử Thị Thanh H và anh Phạm Văn H1 đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 24/9/2015 tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh H1 thường xuyên đi uống rượu, say sỉn về nhà đánh, chửi chị. Mâu thuẫn đã được hai vợ chồng và hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện tại, chị H xác định tình cảm vợ chồng đã hết, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh Phạm Văn H1.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh H1 không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, bị đơn anh Phạm Văn H1 vắng mặt. Từ khi thụ lý vụ án cho đến ngày xét xử sơ thẩm, mặc dù Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Hẳn, nhưng anh H1 vẫn vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc tại Tòa án mà không có lý do. Anh H1 cũng không nộp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ gì thể hiện ý kiến của anh đối với việc giải quyết vụ án. Nên không có bản tự khai cũng như ý kiến của anh H1 về việc giải quyết vụ án để lưu hồ sơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn anh Phạm Văn H1 vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật TTDS 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Chử Thị Thanh H được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 09 năm 2015, tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 03 tháng, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do anh H1 thường xuyên uống rượu say xỉn về nhà đánh, chửi chị H. Mâu thuẫn giữa chị H và anh H1 đã được hai vợ chồng và gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập anh H1 đến để hòa giải, nhưng anh H1 không đến, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Xét mâu thuẫn vợ chồng của chị H và anh H1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó yêu cầu xin ly hôn của chị H là có căn cứ, được HĐXX chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh H1 không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Chử Thị Thanh H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm b khoản 2 điều 227; Khoản 4 Điều 147; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chị Chử Thị Thanh H được ly hôn với anh Phạm Văn H1.
2. Về án phí: Chị Chử Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0000487 ngày 02/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí.
Án xử công khai sơ thẩm, chị Chử Thị Thanh H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạm Văn H1 có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Các đương sự; - VKS thành phố; - Chi cục THADS thành phố; - UBND p. N, Tp Y, tỉnh Yên Bái; - Lưu hồ sơ, TA. - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà) .............................................................................................. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà)............................................................................................................... 2. Ông (Bà)............................................................................................................... 3. Ông (Bà)............................................................................................................... - Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7) (8) - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên. Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại ...................................................... xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-.......... ngày........ tháng........ năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13)..................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14)......................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15)................................. (16) 2. Bị đơn: ............................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17) ................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18) ......................................... 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19)............................... Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) ............. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21).................................................................................................................... 4. Người làm chứng(22) ............................................................................................. 5. Người giám định:(23)............................................................................................. 6. Người phiên dịch:(24)............................................................................................ NỘI DUNG VỤ ÁN: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: [1]............................................................................................................................. [2]............................................................................................................................. [3]............................................................................................................................. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào…………(27) .......................................................................................... (28) .................................................................................................................................. 29) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Thủy (9) (11) (12) (25) (26) : ............................................................................................................................ ( |