vanban.org

Bản án 25/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 29/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc bà Võ Thị Nhƣ L thanh toán cho Công ty Tài chính V số tiền nợ theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151202-500000-1578 ngày 26/11/2015 là 35.

Kể từ ngày Công ty Tài chính V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Võ Thị Nhƣ L chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng bà L còn phải trả cho Công ty Tài chính tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Án p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty Tài chính V - Võ Thị Như L"
  • Tòa quyết gì? Buộc bà Võ Thị Nhƣ L thanh toán cho Công ty Tài chính V số tiền nợ theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151202-500000-1578 ngày 26/11/2015 là 35.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 25/2018/DS-ST
Ngày 29-3-2018
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thụy Vân Hà.

Bà Nguyễn Ngọc Diệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thƣơng – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên

Ngày 29 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 658/2017/TLST- DS ngày 06 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 26/2018/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2018/QĐST – DS ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Công ty tài chinh V ; Trụ sở: Tầng 2, tòa nhà R, Số 9

́

đƣờ ng Đ, Phƣờ ng 12, Quâ ̣n 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:Anh Trần Xuân L, sinh năm 1999; địa chỉ: 225/6C khu phố Đ, phƣờng T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, là đại diện ủy quyền (văn bản ủy quyền số 31/UQTT-QTRR.17 ngày 07/11/2017), có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Võ Thị Nhƣ L, sinh năm 1984; địa chỉ: 357/7C, khu phố Đ, phƣờ ng T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 07 tháng 11 năm 2017, quá trình tham gia tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, anh Trần Xuân L trình bày:

Ngày 26/11/2015, Công ty Tài chính V (sau đây gọi tắt là Công ty Tài chính) và bà Võ Thị Nhƣ L ký đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151202-500000-1578, vay số tiền 28.485.000 đồng, lãi suất 3,75%/ tháng, mục đích vay tiêu dùng, phƣơng thức thanh toán: trả góp hàng tháng vào ngày 05 hàng tháng. Theo thỏa thuận bà L phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 52.362.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.455.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.437.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, bà L đã nhận đủ số tiền nhƣ thỏa thuận và đã thanh toán cho Công ty Tài chính đƣợc 08 kỳ với số tiền 11.640.000 đồng, từ ngày 12/8/2016 đến nay bà L không thanh toán thêm bất kỳ khoản nào cho Công ty Tài chính. Công ty Tài chính đã nhiều lần nhắc nhở nhƣng bà L vẫn không thực hiện đúng nhƣ trong hợp đồng đã thỏa thuận. Vì vậy, Công ty Tài chính khởi kiện yêu cầu bà L phải trả cho Công ty Tài chính toàn bộ khoản nợ tới hạn là 20.370.000 và khoản nợ chƣa tới hạn là 15.614.993 đồng. Tổng cộng số tiền bà L phải thanh toán cho Công ty Tài chính là 35.984.993 đồng.

- Đối với bị đơn bà Võ Thị Như L: đã đƣợc tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 27/12/2017 và 16/01/2018, tham gia phiên tòa vào các ngày 12/3/2018 và 29/3/2018 nhƣng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Đƣơng sƣ̣ đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, ngƣờ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt , đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sƣ̣ theo quy đi ̣nh tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết đi ̣nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận đi ̣nh:

Công ty Tài chính V có đơn yêu cầu giải quyết việc vay vốn giữa Công ty Tài chính với bà Võ Thị Nhƣ L, sinh năm 1984; thƣờng trú: 357/7C, khu phố Đ, phƣờ ng T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy đi ̣nh tại Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy đi ̣nh tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện… .tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ngườ i có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ich hợp phá p của minh

́

̀ bị xâm phạm”. Từ ngày 12/8/2016, bà Võ Thị Nhƣ L không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 30/11/2017, Công ty Tài chính khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.

Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Trần Xuân L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 16/01/2018. Bị đơn bà Võ Thị Nhƣ L đã đƣợc Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa vào các ngày 12/3/2018 và 29/3/2018 nhƣng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sƣ̣.

Xét, ngày 26/11/2015, bà Võ Thị Nhƣ L có ký đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng, yêu cầu vay số tiền 30.000.000 đồng, Công ty Tài chính chấp thuận và giải ngân cho bà L vay số tiền 28.845.000 đồng, lãi suất 3,75%/ tháng, thời hạn vay 36 tháng, tổng tiền gốc và lãi bà L phải có trách nhiệm trả là 52.362.000 đồng, bà L đồng ý, thỏa thuận này thể hiện ý chí tự nguyện của các đƣơng sự trong giao kết hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng bà L đã nhận đủ tiền nhƣng mới thanh toán cho Công ty Tài chính đƣợc 07 kỳ với số tiền 11.640.000 đồng. Từ ngày 12/8/2016 đến nay, bà L không tiếp tục thanh toán các khoản nợ đến hạn cho Công ty Tài chính. Nhƣ vậy, bà L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng.

Trong đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng có ghi tên bà L (là mẹ bà L) và chị Đ (là bạn bà L) mục đích để tham chiếu và thuận tiện liên lạc, bà L và chị Đ không có quyền lợi, nghĩa vụ gì đối với hợp đồng này. Nên Công ty Tài chính khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà L thanh toán toàn bộ khoản nợ tới hạn 20.370.000 đồng và khoản nợ chƣa tới hạn 15.614.993 đồng là có cơ sở chấp nhận.

Để đảm bảo quyền lợi của bên đƣợc thi hành án do hợp đồng tín dụng không thỏa thuận về lãi quá hạn, nên trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy đi ̣nh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An phù hợp với phân tích trên nên có cơ sở chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Nhƣ L phải chịu theo quy đi ̣nh tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

1. Buộc bà Võ Thị Nhƣ L thanh toán cho Công ty Tài chính V số tiền nợ theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151202-500000-1578 ngày 26/11/2015 là 35.984.993đồng (ba mƣơi lăm triê ̣u chín trăm tám mƣơi bốn nghìn chín trăm chín mƣơi ba) đồng, trong đó 20.370.000 (hai mƣơi triệu ba trăm bảy mƣơi nghìn) đồng nợ đến hạn và 15.614.993 (mƣời lăm triệu sáu trăm mƣời bốn nghìn chín trăm chín mƣơi ba) đồng nợ gốc chƣa đến hạn.

Kể từ ngày Công ty Tài chính V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Võ Thị Nhƣ L chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng bà L còn phải trả cho Công ty Tài chính tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Võ Thị Nhƣ L phải chịu số tiền 1.799.250 (một triê ̣u bảy trăm chín mƣơi chín nghìn hai trăm năm mƣơi) đồng.

Trả lại cho Công ty Tài chính V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 900.000 (chín trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0018537 ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.

Cỡ chữ