vanban.org

Bản án 25/2017/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/07/2017 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/07/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 2 Điều 148; Khoản 1, Điều 289; Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định…

Chấp nhâ ̣n viê ̣c rút mô ̣t phần kháng cáo của chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C về hôn nhân. Đinh chi xét xử phúc thẩm mô ̣t phần vu ̣ án về Hôn nhân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Ngọc P - BĐ: Trần Thị Kim C."
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 2 Điều 148; Khoản 1, Điều 289; Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2017/HNGĐ-PT
Ngày: 07-7-2017
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Huỳnh Thi ̣ Hương Thủy

Ông Sy Danh Đa ̣̃

t

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trúc Thương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Thá p: Bà Nguyễn Ngo ̣c Trang - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 07 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2017/TLPT - HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con.

Do Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 05/2017/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Toà án nhân dân huyê ̣n T bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 21/2017/QĐPT - HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngo ̣c P, sinh năm 1986; Địa chỉ cư trú: ́ Âp B, xa P, huyê ̣̃

n T, tỉnh Đồng Tháp (Có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t).

́

2. Bị đơn: Chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Âp A, xa P, huyê ̣̃

n T, tỉnh Đồng Tháp (Có mă ̣t).

3. Ngườ i kháng cáo: Chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C là bi ̣ đơn.

NỘI DUNG VỤ Á N:

- Nguyên đơn anh Nguyễn Ngo ̣c P trình bày:

Về hôn nhân: Anh P và chị Trần Thi ̣ Kim C tự quen biết tìm hiểu nhau được 03 năm thì được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P vào ngày 02/8/2012. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi và không đồng quan điểm sống, trong cuộc sống vợ chồng chị C thiếu tôn trọng anh, nhiều lần làm anh khó xử với anh em, bạn bè nên anh nhận thấy không sống chung với nhau được nữa, anh chị đã ly thân với nhau khoảng 03 tháng. Nay anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Thị Kim C.

Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày: 01/9/2012 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày: 19/5/2014, con chung hiện đang sống cùng chị C, anh yêu cầu được nuôi con chung Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày: 01/9/2012, không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con, anh đồng ý giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày: 19/5/2014 cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng và anh đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bi ̣ đơn chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C trình bày:

Về hôn nhân: Chị C thống nhất lờ i trinh bày của anh P về thờ i gian kết

̀

hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn chỉ cự cãi chuyện trong nhà và vấn đề nơi sinh sống của vợ chồng, chị sống bên gia đình chồng không được nên yêu cầu anh P về bên gia đình cha mẹ ruột chị sống nhưng anh P không đồng ý. Vì vậy, hiện nay anh chị đã ly thân với nhau khoảng 03 tháng. Nay anh P yêu cầu ly hôn với chị thì chị không đồng ý ly hôn với anh P.

Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày: 01/9/2012 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày: 19/5/2014, con chung hiện đang sống với chị, nếu có ly hôn với anh P thì chị yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con chung và yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản án HNGĐ số 05/2017/HNGĐ - ST ngày 22/02/2017 của Toà án nhân dân huyê ̣n T đã tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Ngọc P, cho anh P ly hôn với chị Trần Thị Kim C.

2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày: 01/9/2012 cho anh P trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; chị C không phải cấp dưỡng nuôi con do anh P không có yêu cầu và giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày: 19/5/2014 cho chị C tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh P có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng mỗi tháng bằng ½ mức lương cơ sở do nhà nước quy định vào từng thời điểm thi hành án. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 3/2017 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh P, chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Anh Nguyễn Ngọc P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng anh P phải nộp 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số 07455 ngày 04/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp, anh P phải nộp thêm 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng). Chị Trần Thị Kim C không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo của các bên đương sự.

Ngày 06/3/2017, chị Trần Thị Kim C kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm xét xử không chấp nhâ ̣n yêu cầu xin ly hôn vớ i anh Nguyễn Ngọc P và không chấp nhâ ̣n giao con chung Nguyễn Ngo ̣c Bảo T, sinh ngày 01/9/2012 cho anh P nuôi dưỡng, yêu cầu giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T cho chi ̣ Cương tiếp tu ̣c nuôi dưỡng và anh P phải cấp dưỡng nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

- Tại phiên tòa phúc thẩm:

+ Anh Nguyễn Ngo ̣c P có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Vi vâ ̣y, Hô ̣i

̀ đồng xét xử , xét xử vắng mă ̣t anh P.

+ Chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C rút mô ̣t phần kháng cáo về viê ̣c không đồng ý ly hôn vớ i anh P và giữ nguyên yêu cầu kháng cáo yêu cầu giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T cho chi ̣ C tiếp tu ̣c nuôi dưỡng và anh P phải cấp dưỡng nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

- Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trinh giải quyết vu ̣ án

̀ và tại phiên tòa phúc thẩm.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử, chấp nhâ ̣n viê ̣c rút mô ̣t phần kháng cáo của chi ̣ C về viê ̣c không đồng ý ly hôn. Đình chi xét xử phúc thẩm

̉ mô ̣t phần vu ̣ án về Hôn nhân và sử a bản án sơ thẩm chấp nhâ ̣n phần kháng cáo của chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C về viê ̣c được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngo ̣c Bảo T.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tu ̣ng tại phiên tòa.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1] Anh Nguyễn Ngo ̣c P và chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C có kết hôn vào ngày 02/8/2012 có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa anh chi ̣ là hôn nhân hợp pháp được pháp luâ ̣t công nhâ ̣n là vợ chồng. Do trong quá trinh chung sống

̀ vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do mâu thuẫn kéo dài không giải quyết được nên anh P làm đơn khở i kiê ̣n yêu cầu được ly hôn vớ i chi ̣ C.

[2] Về hôn nhân: Ta ̣i phiên tòa chi ̣ C rút kháng cáo về viê ̣c không đồng ý ly hôn với anh P. Xét viê ̣c rút mô ̣t phần kháng cáo của chi ̣ C là tự nguyê ̣n. Vi vâ ̣y, căn cứ Điểm c, Khoản 1, Điều 289 Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự. Đinh chi ̉ ̀

̀ xét xử phúc thẩm một phần vu ̣ án về Hôn nhân. Giữ nguyên quyết đi ̣nh của bản án sơ thẩm về phần này.

[3] Về nuôi con chung: Xét kháng cáo của chi ̣ C yêu cầu Tòa án giải quyết không chấp nhâ ̣n giao con chung Nguyễn Ngo ̣c Bảo T, sinh ngày 01/9/2012 cho anh P nuôi dưỡng, yêu cầu giao con chung Bảo T cho chi ̣ C tiếp tu ̣c nuôi dưỡng và anh P phải cấp dưỡng nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Xét thấy, kháng cáo của chi ̣ C có cơ sở để chấp nhâ ̣n. Bở i vi, hai cháu

̀ Bảo T và Bảo A đang chung sống cùng vớ i chi ̣ C và được sự chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo đảm bảo quyền lợi về mo ̣i mă ̣t. Hiê ̣n ta ̣i, chi ̣ C sống chung vớ i cha me ̣ nhưng không phu ̣ thuô ̣c vào kinh tế của gia đinh và chi ̣ có thu nhâ ̣p

̀ thực tế hàng tháng ổn đi ̣nh. Vi vâ ̣y, để không thay đổi hoàn cảnh sống của hai

̀ cháu, ta ̣o điều kiê ̣n cho hai cháu gần gũi, yêu thương nhau nên Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo của chi ̣ C giao cháu Nguyễn Ngo ̣c Bảo T cho chi ̣ C tiếp tu ̣c nuôi dưỡng. Anh P có nghia vu ̣̃

cấp dưỡng nuôi con chung bằng ½ tháng lương theo mứ c cơ sở do Nhà nướ c quy đi ̣nh ta ̣i thờ i điểm thi hành án. Thờ i gian cấp dưỡng từ tháng 03/2017 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

[4] Về chia tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh đề nghi ̣ đinh

̀ chỉ xét xử phúc thẩm 1 phần vu ̣ án về Hôn nhân và chấp nhận kháng cáo của chị C. Sử a bản án sơ thẩm giao cháu Nguyễn Ngo ̣c Bảo T cho chi ̣ C nuôi dưỡng, anh P phải cấp dưỡng nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t là có căn cứ để chấp nhận.

Án phí phúc thẩm: Do chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C được chấp nhâ ̣n kháng cáo nên chi ̣ C không phải nộp.

Vi các le trên;̃

̀

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 2 Điều 148; Khoản 1, Điều 289; Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

- Chấp nhâ ̣n viê ̣c rút mô ̣t phần kháng cáo của chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C về hôn nhân.

- Đinh chi xét xử phúc thẩm mô ̣t phần vu ̣ án về Hôn nhân.

̀

̉

- Chấp nhâ ̣n mô ̣t phần kháng cáo của chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C về viê ̣c nuôi con chung.

- Sử a Bản án Hôn nhân và gia đinh sơ thẩm số 05/2017/HNGĐ-ST

̀

ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n T.

1. Về hôn nhân: Chấp nhâ ̣n yêu cầu của anh Nguyễn Ngo ̣c P được ly hôn vớ i chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Ngo ̣c Bảo T, sinh ngày 01/9/2012 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 19/05/2014 cho chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C tiếp tu ̣c trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi hai cháu đủ 18 tuổi; anh P có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi hai con chung với mức cấp dưỡng đối vớ i mỗi cháu mỗi tháng bằng ½ tháng lương theo mức lương cơ sở do nhà nước quy định vào từng thời điểm thi hành án. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 3/2017 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Ngọc P được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo du ̣c con chung không ai được quyền ngăn cản.

3. Về chia tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí:

- Anh Nguyễn Ngọc P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), tổng cộng anh P phải nộp 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số 07455 ngày 04/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp, anh P phải nộp thêm 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng).

- Chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C không phải chịu án phí hôn nhân gia đinh phúc

̀ thẩm. Hoàn trả la ̣i chi ̣ Trần Thi ̣ Kim C 300.000đ tiền ta ̣m ứ ng án phi hôn nhân

́ gia đinh phúc thẩm theo biên lai thu số 07551 ngày 06/3/2017 của Chi cục thi

̀ hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghi ̣ có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t từ ngày hết thời ha ̣n kháng cáo, kháng nghi ̣.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ