- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố hợp đồng thế chấp vô hiệu văn bản công chứng vô hiệu"
- Tòa quyết gì? Không chấp nội dung kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ chính? Luật Công chứng; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2017/DSPT Ngày: 20-12-2017 V/v Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, hợp đồng thế chấp tài sản vô hiệu |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Đức Quang
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Th B ch Đào và ông Trần Hồng Hả
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Th Th m bà Ng h nh Ch - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thâng - Kiểm sát viên.
Trong c c ngày 08/11/2017 và ngày 20 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 16/2017/TLPT-DS ngày 18/8/2017, về việc "Yêu c u tuyên b văn b n công ch ng vô hi u, h p đ ng th ch p tài s n vô hi u”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 05/2017/DSST ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh b kháng ngh .
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 21/2017/QĐXX-PT ngày 10 tháng 10 năm 2017, Thông b o về việc tiếp tục phiên toà dân sự phúc thẩm số 80/TB-TA ngày 22/11/2017 và Thông b o về việc ấn đ nh lạ th gian tiếp tục phiên toà số 84/2017/TB-TA ngày 30/11/2017 g a c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L s nh năm 1939
Đ a chỉ: tổ 5 phư ng T, Thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh có mặt.
2. Bị đơn:
+ Ngân hàng N
Đ a chỉ: Số 18, Trần H u D khu đ th Mỹ Đình I Từ Liêm, Hà Nội
Ngư đại diện theo pháp luật: Ông Tr nh Ngọc K – Chủ t ch hộ đồng thành viên Agribank, v ng mặt.
Ngư đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Th Thanh H – Phó g m đốc Ngân hàng N chi nhánh thành phố Hà Tĩnh (theo văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của ngân hàng N và văn bản ủy quyền số 444/UQ/NHNo-GĐ ngày 20/12/2016 của Ngân hàng N thành phố Hà Tĩnh), có mặt.
+ Phòng công chứng số I tỉnh Hà Tĩnh
Đ a chỉ: Số 92 đư ng Phan Đình Phùng thành phố Hà Tĩnh.
Ngư đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Minh T – Trưởng phòng công chứng, có đơn đề ngh xét xử v ng mặt.
3. Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh
Đ a chỉ: Số 72 đư ng Phan Đình P, thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh.
Ngư đại diện theo pháp luật: Ông Thân Viết V – G m đốc
Ngư đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Th T (theo văn bản ủy quyền số 07/UQ/TGĐ ngày 30/12/2016), có mặt, v ng mặt khi tuyên án
+ Công ty trách nhiệm h u hạn xây dựng và d ch vụ C
Đ a chỉ: Số nhà 13 ngõ 21 đư ng Nguyễn Công T, Thành phố Hà Tĩnh
Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Văn P - G m đốc, có mặt.
+ Ch Nguyễn Th Thương H s nh năm 1969 Đ a chỉ: Số nhà 13, ngõ 21 đư ng Nguyễn Công T, Thành phố H, v ng mặt.
+ Anh Nguyễn Tiến T s nh năm: 1973 Đ a chỉ: Số nhà 27 đư ng Hả Thượng Lãn Ô, Thành phố H, có mặt.
+ Ch Nguyễn Th B s nh năm: 1977 Đ a chỉ: số nhà 15 ngõ 5 đư ng Hải Thượng Lãn Ô, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh có mặt.
+ Ch Nguyễn Th T s nh năm: 1980 Đ a chỉ: Phòng 801 nhà CT5C khu đ th Văn Hà Đ ng Hà Nộ có đơn đề ngh xét xử v ng mặt.
4. Người làm ch ng:
+ Bà Đậu Th Phương H s nh năm 1966; đ a chỉ: Ngân hàng N chi nhánh thành phố Hà Tĩnh có mặt.
+ Bà Trần Th Y s nh năm 1983; Đ a chỉ: Phòng tà nguyên và m trư ng thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh có mặt, v ng mặt khi tuyên án
5. Vi n ki m sát kháng nghị: V ện k ểm s t nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Văn L trình bày:
Ông và bà Nguyễn Th H kết h n năm 1960. Năm 1982 được UBND huyện Thạch Hà cấp 400m2 đất tại xã Thạch L (nay là tổ 5 phư ng T). Năm 1993 và năm 2000 ng bà đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Duy M 122,5m2, sau khi Nhà nước mở đư ng diện tích còn lại 135m2 và đã được Ủy ban nhân dân th xã H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V760663 ngày 06/3/2003 trên đất có ngôi nhà xây hai tầng của vợ chồng. Ngày 29/3/2010 anh Đào Văn P (là con rể) - G m đốc Công ty trách nhiệm h u hạn xây dựng và d ch vụ Cư ng P(Sau đây v ết t t là Công ty Cư ng P) mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ng lúc đó vợ ông bà Nguyễn Th H b tai biến mạch máu não nằm một chỗ c c con đ khỏi, ông không trao đổi với ai. Khi cho anh P mượn bìa đất, ông ghi giấy biên nhận cho mượn th i hạn mượn 02 th ng vay 200.000.000 đồng tại Ngân hàng. Sau đó anh Đào Văn P đưa cho ng một bộ hồ sơ vay vốn ngân hàng chưa gh nộ dung gì và chưa a ký vào và anh Phú nh ng ký để khỏ đ lại nhiều lần nên ng đã ký. Hết th i hạn mượn, ng đò nh ều lần nhưng anh P hẹn th ng này đến tháng khác. Đến tháng 5/2012 ông biết tài sản b thết chấp tại Ngân hàng N chi nhánh thành phố Hà Tĩnh (sau đây v ết t t là Ngân hàng) ng đến Ngân hàng xem và xin phô tô hồ sơ thấy có nhiều vấn đề kh ng đúng sự thật. Ngày 24/8/2012 ng đến Phòng công chứng số I Hà Tĩnh (sau đây v ết t t là Phòng công chứng) xem hồ sơ thấy ch ký bà Nguyễn Th H ký đơn xin công chứng. Ông kh ng đ c ng chứng, vợ ông ốm liệt không viết được, không đọc được và không ủy quyền cho a đ c ng chứng, kh ng đ đăng ký thế chấp tài sản. Toàn bộ hồ sơ do anh P và Ngân hàng kết hợp lừa ông, ch ký của vợ ông trong hồ sơ là g ả mạo. Năm 2013 bà Nguyễn Th H chết kh ng để lại di chúc. Ông L yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, hợp đồng thế chấp tài sản vô hiệu
Ngư đại diện theo ủy quyền của b đơn Ngân hàng n ng N trình bày:
C ng ty Cư ng P vay vốn tại Ngân hàng từ ngày 16/11/2010 đến ngày 29/6/2011 với tổng số tiền vay là 11.060.000.000 đồng. T nh đến ngày 07/5/2017 số dư nợ gốc 6.137.940.000 đồng, số lãi trong hạn và quá hạn là 8.438.183.244 đồng. Hợp đồng thế chấp tài sản số 65/HĐTC ngày 06/5/2010 (sau đây v ết t t là HĐTC số 65) gi a Ngân hàng, ông Nguyễn Văn L bà Nguyễn Th H và Công ty Cư ng P đảm bảo cho các hợp đồng tín dụng mà C ng ty Cư ng P và Ngân hàng ký là 2.500.000.000đồng Ngân hàng đã g ả ngân cho C ng ty Cư ng P vay 2,5 tỷ đồng. Việc công chứng làm tách bạch riêng, Ngân hàng không có mặt tại Phòng công chứng đại diện Ngân hàng có ch ký đăng ký tại Phòng công chứng. Hợp đồng thế chấp tài sản được Phòng công chứng lấy ch ký đầy đủ sau đó Ngân hàng làm thủ tục thế chấp. Các tài sản khác thế chấp l ên quan đến khoản nợ Ngân hàng đã ph t mại thu hồi nợ, còn lại tài sản thế chấp của ông L và bà H. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, hợp đồng thế chấp tài sản vô hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật. Khoản nợ trên của C ng ty Cư ng P nếu HĐTC v h ệu thì tổ chức, cá nhân có liên quan phải ch u trách nhiệm.
Theo bản tự khai và quá trình giải quyết vụ n đại diện Phòng công chứng số I Hà Tĩnh trình bày:
Trong quá trình Phòng công chứng nhận được yêu cầu công chứng về hợp đồng thế chấp tài sản. h đó ng Nguyễn Văn L hay bà Nguyễn Th H đến nộp thì ông không nhớ. Công chứng viên lấy ch ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan. C ng an đã t ến hành g m đ nh kết luận là không phải ch ký của bà Nguyễn Th H, Phòng công chứng thừa nhận trong quá trình công chứng do sơ suất về việc nhận dạng con ngư i. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, hợp đồng thế chấp tài sản vô hiệu đề ngh Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.
* Ngư i có quyền lợ nghĩa vụ liên quan:
- Anh Đào Văn P g m đốc C ng ty Cư ng P trình bày: Khi anh mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mẹ vợ nằm ốm liệt g ư ng bà không biết gì và cũng kh ng ký được, anh trao đổi với bà Đậu Th Phương H th đ ểm đó là cán bộ tín dụng Ngân hàng bà Hoa trả l i bà kh ng ký được thì ch H ký vào đấy sau đó anh đưa hợp đồng thế chấp tài sản cho vợ là Nguyễn Th Thương H ký vào mục c c đồng sở h u và làm hồ sơ nộp tại Ngân hàng. Một th i gian sau anh bảo vợ lên nhận hồ sơ từ bà H đưa đ c ng chứng và làm thủ tục vay vốn. Giấy viết ngày 29/3/2010 mượn bìa 02 th ng để vay 200.000.000 đồng do ông L viết sau kh anh đã v phạm nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng chứ không phải viết ngày 29/3/2010 và anh kh ng trao đổi nội dung này với Ngân hàng. Nay ông Nguyễn Văn L khởi kiện yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, hợp đồng thế chấp tài sản vô hiệu đề ngh Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.
- Ch Nguyễn Th Thương H trình bày: Anh Đào Văn P là chồng ch đưa hồ sơ vay vốn Ngân hàng cho ch và nói với ch anh trao đổi với Ngân hàng mẹ không ký được thì ngân hàng bảo nó a đó ký thì ch ký vào phần ch ký của mẹ là Nguyễn Th H tại Hợp đồng thế chấp kh đó hồ sơ chưa a ký, viết gì. Hôm sau ch đang làm việc ở cơ quan anh P gọ đ ện bảo ch sang Ngân hàng nhận hồ sơ ở ch H (Hồ) đưa đ c ng chứng. Ch lấy hồ sơ nộp tại Phòng công chứng cho một ch cán bộ Phòng công chứng nhưng kh ng b ết là ai. Phiếu yêu cầu công chứng ch không viết. Sau khi công chứng xong ch đưa hồ sơ cho ch H từ đó về sau làm thủ tục gì ch không biết. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, hợp đồng thế chấp tài sản vô hiệu, ch đề ngh giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.
- Anh Nguyễn Tiến Th, ch Nguyễn Th B và ch Nguyễn Th T đều trình bày: Quá trình ông Nguyễn Văn L cho anh Đào Văn P mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp tại Ngân hàng anh, ch không biết. Th đ ểm đó bà Nguyễn Th H là mẹ của anh ch b liệt não không nhận thức được, không ký vào hồ sơ thế chấp tài sản, ch ký đó là g ả mạo. Mẹ của anh ch đã chết kh ng để lại di chúc. Nhất trí yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn L yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, hợp đồng thế chấp tài sản vô hiệu.
- Đại diện theo ủy quyền của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố H bà Trần Th T trình bày: Khi hồ sơ nộp tại bộ phận một c a hồ sơ có Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, Hợp đồng đăng ký thế chấp và đơn đăng ký thế chấp đã có ch ký của c c bên và đã có c ng chứng đầy đủ đúng thủ tục quy đ nh, cán bộ tiếp nhận viết phiếu và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiến hành thẩm đ nh hồ sơ đăng ký thế chấp theo đúng quy đ nh.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 05/2017/DSST ngày 04/7/2017 của Tòa án nhân dân TP. H, tỉnh Hà Tĩnh: Áp dụng Đ ều 128, khoản 2 Đ ều 136 Đ ều 137; Đ ều 217, Đ ều 219; khoản 2 Đ ều 223 Bộ luật dân sự năm 2005; Đ ều 28 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Khoản 1 Đ ều 41 Luật Công chứng năm 2006, xử:
1. Tuyên bố: Văn bản công chứng ngày 07/5/2010 của Phòng công chứng số I tỉnh Hà Tĩnh trong Hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba g n liền với quyền sử dụng đất số 65/HĐTC ngày 06/5/2010 g a bên nhận thế chấp Ngân hàng N chi nhánh thành phố Hà Tĩnh bên thế chấp ông Nguyễn Văn L và bên được thế chấp Công ty trách nhiệm h u hạn xây dựng và d ch vụ Cư ng P vô hiệu toàn bộ.
2. Buộc Ngân hàng N trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V760663 ngày 06/3/2003 do UBND th xã H cấp mang tên Nguyễn Văn L cho ông Nguyễn Văn L, ch Nguyễn Th Thương H, anh Nguyễn Tiến T, ch Nguyễn Th B và ch Nguyễn Th T
Ngoà ra n sơ thẩm còn quyết đ nh về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy đ nh của pháp luật.
Ngày 03/8/2017 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có Quyết đ nh kháng ngh số 32/QĐ NPT- V S - DS vớ nộ dung:
1. Về thủ tục tố tụng:
Bà Đậu Th Phương H là ngư i trực tiếp hướng dẫn lập Hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo cho khoản tiền vay 2.500.000.000 đồng của Công ty TNHH xây dựng và d ch vụ Cư ng P. L ên quan đến hợp đồng thế chấp b vô hiệu có trách nhiệm của bà Đậu Th Phương H; c c bên đương sự đều có yêu cầu xem xét trách nhiệm của cán bộ ngân hàng. Nhưng Tòa n cấp sơ thẩm x c đ nh tư c ch tham g a tố tụng của bà Đậu Th Phương Hoa là ngư i làm chứng là kh ng ch nh x c bà Đậu Th Phương H phả là ngư i có quyền lợ nghĩa vụ liên quan trong vụ án mớ đúng.
Việc x c đ nh sa tư c ch ngư i tham gia tố tụng nêu trên của Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm Khoản 4 Đ ều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
2. Về Nội dung:
Bản n sơ thẩm nhận đ nh và quyết đ nh tuyên bố văn bản công chứng ngày 07/5/2010 của Phòng công chứng số I và Hợp đồng thế chấp tài sản số 65/HĐTC ngày 06/5/2010, gi a ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Th H với Ngân hàng N chi nhánh thành phố Hà Tĩnh v h ệu toàn bộ kh chưa g ải quyết hậu quả x c đ nh thiệt hại, lỗi và trách nhiệm của mỗi bên là giải quyết chưa toàn d ện, triệt để vụ án, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trái vớ quy đ nh tạ Đ ều 137 Bộ luật dân sự 2005.
Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh vẫn gi nguyên nội dung quyết đ nh kháng ngh .
Ngư đạ diện cho Ngân hàng N sau khi phân t ch c c tình tiết của vụ n cho rằng Quyết đ nh kh ng ngh của Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Hà Tĩnh là có căn cứ. Đề ngh Hộ đồng xét xử phúc thẩm huỷ bản n sơ thẩm giao hồ sơ vụ n cho cấp sơ thẩm xét xử lạ vụ n.
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L và ngư có quyền lợ và nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Tiến T, ch Nguyễn Th B cho rằng căn cứ c c quy đ nh của ph p luật thì bản n sơ thẩm tuyên Hợp đồng thế chấp tà sản vô hiệu và Văn bản công chứng vô hiệu là có căn cứ và đúng ph p luật.
Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hộ đồng xét xử Thư ký ph ên tòa và c c đương sự đã phân t ch đ nh g c c chứng cứ của vụ án, quyết đ nh của bản n sơ thẩm, nội dung quyết đ nh kháng ngh và đề ngh Hộ đồng xét xử chấp nhận quyết đ nh kháng ngh của VKSND tỉnh Hà Tĩnh. Áp dụng khoản 3 Điều 308, Điều 310 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 huỷ bản n sơ thẩm số 05/2017/DSST ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh g ao hồ sơ vụ n cho cấp sơ thẩm giả quyết lạ vụ n theo thủ tục sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm, l i khai của c c đương sự, kết quả tranh luận, ý kiến của đạ đ ện Viện kiểm sát;
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Xét kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Hộ đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng:
. Về tố tụng: Bà Đậu Th Phương H là ngư i trực tiếp hướng dẫn lập Hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo cho khoản tiền vay 2.500.000.000 đồng của Công ty TNHH xây dựng và d ch vụ Cư ng P vớ Ngân hàng N chi nh nh thành phố Hà Tĩnh. Khi thực hiện nhiệm vụ bà thay mặt cho Ngân hàng N hướng dẫn cho kh ch hàng thực hiện c c thủ tục theo quy đ nh. Qu trình thực hiện hợp đồng c c bên phả tự biết, việc hướng dẫn chỉ là nghiệp vụ của hoạt động t n dụng, không làm ph t sinh quyền, nghĩa vụ ph p lý của c n bộ hướng dẫn nghiệp vụ. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm x c đ nh tư c ch tham g a tố tụng của bà Đậu Th Phương H là ngư i làm chứng là có căn cứ. Vì vậy, quan điểm của Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đưa bà H tham gia vớ tư c ch Ngư có quyền lợ và nghĩa vụ liên quan là không cần thiết và không có căn cứ.
Xét thấy, Toà n sơ thẩm đã thụ lý giải quyết vụ n đúng thẩm quyền, x c đ nh đúng quan hệ ph p luật tranh chấp. Quá trình giải quyết vụ án đã x c đ nh đúng đầy đủ tư c ch của nh ng ngư i tham gia tố tụng.
Về nội dung: Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ng Nguyễn Văn L tuyên bố Văn bản công chứng và Hợp đồng thế chấp tài sản 65/HĐTC ngày 06/5/2010 v h ệu là đảm bảo có căn cứ theo quy đ nh tại khoản 1 Đ ều 41 Luật công chứng 2006; Đ ều 217; Điều 219 Bộ luật dân sự năm 2015. Liên quan đến hợp đồng thế chấp tài sản số 65/HĐTC ngày 06/5/2010 Ngân hàng N, chi nhánh thành phố Hà Tĩnh đã g ải ngân số tiền 2.500.000.000 đồng cho anh Đào Văn P - G m đốc công ty TNHH xây dựng và d ch vụ Cư ng P vay theo hợp đồng tín dụng số 1991 ngày 17/11/2010. Tuy nhiên, qu trình giả quyết vụ n nêu trên Ngân hàng N không yêu cầu Toà n giả quyết Hợp đồng t n dụng, việc tuyên bố hợp đồng thế chấp tà sản số 65/HĐTC ngày 06/5/2010 v h ệu chỉ chuyển khoản nợ 2.500.000.000đ từ khoản nợ có bảo đảm sang khoản nợ không có bảo đảm, chưa có căn cứ để x c đ nh thiệt hạ xẩy ra đố vớ hợp đồng t n dụng đồng th chưa có căn cứ để x c đ nh hậu quả thiệt hạ do hợp đồng thế chấp tà sản số 65 ngày 06/5/2010 vô hiệu và văn bản công chứng vô hiệu. Do đó, kh ng ngh của Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Hà Tĩnh x c đ nh Hợp đồng thế chấp tà sản số 65/HĐTC vô hiệu dẫn đến thiệt hạ số tiền 2.500.000.000đ cho Ngân hàng N là thiếu căn cứ, vì đây là hậu quả của hợp đồng t n dụng vô hiệu.
Mặt kh c sau khi xét xử sơ thẩm trong th hạn kh ng c o c c bên đương sự đều không có kh ng c o, điều này thể hiện c c bên đương sự đã nhất tr vớ quyết đ nh của bản n sơ thẩm. Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Hà Tĩnh căn cứ vào yêu cầu tạ Công văn số 249/KHKD ngày 03/8/2017 của Ngân hàng N chi nh nh thành phố H để làm căn cứ kh ng ngh bản n sơ thẩm đề ngh xem xét lạ bản n theo trình tự phúc thẩm là thiếu căn cứ.
. Từ nh ng phân t ch trên, xét thấy kh ng ngh của V ện k ểm s t nhân dân tỉnh Hà Tĩnh là thiếu căn cứ, vì vậy không có cơ sở để chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ vào khoản 1 Đ ều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH
1. Không chấp nội dung kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Gi nguyên bản n sơ thẩm số 05/2017/DSST ngày 04 th ng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Áp dụng Đ ều 128, khoản 2 Đ ều 136 Đ ều 137; Đ ều 217 Đ ều 219; khoản 2 Đ ều 223 Bộ luật dân sự năm 2005; Đ ều 28 Luật h n nhân và g a đình năm 2000; Khoản 1 Đ ều 41 Luật Công chứng năm 2006 xử:
1. Tuyên bố: Văn bản công chứng ngày 07/5/2010 của Phòng công chứng số I tỉnh Hà Tĩnh trong Hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba g n liền với quyền sử dụng đất số 65/HĐTC ngày 06/5/2010 g a bên nhận thế chấp Ngân hàng N chi nhánh thành phố Hà, bên thế chấp ông Nguyễn Văn L và bên được thế chấp Công ty trách nhiệm h u hạn xây dựng và d ch vụ Cư ng P vô hiệu toàn bộ.
2. Buộc Ngân hàng N trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V760663 ngày 06/3/2003 do UBND th xã H cấp mang tên Nguyễn Văn L cho ông Nguyễn Văn L, ch Nguyễn Th Thương H, anh Nguyễn Tiến T, ch Nguyễn Th B và ch Nguyễn Th T.
B n án đư c thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Áp dụng khoản 1 đ ều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 đ ều 48 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 đ ều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án. Buộc Phòng công chứng số 1 Hà Tĩnh phải ch u 200.000đồng án phí Dân sự sơ thẩm, Ngân hàng N phải ch u 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Nguyễn Văn L 400.000đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000524 ngày 16/12/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H.
C c đương sự và Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Hà Tĩnh không phả ch u n ph Dân sự phúc thẩm.
C c quyết đ nh kh c của bản n sơ thẩm kh ng có kh ng c o kh ng b kh ng ngh có h ệu lực ph p luật kể từ ngày hết th hạn kh ng c o kh ng ngh .
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TAND Cấp cao;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
- TA, VKS, THADS sơ thẩm
- C c đương sự;
- Lưu VT;
- Lưu HSVA.
Hồ Đức Quang
Các thẩm phán
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Hữu Loan
Nguyễn Thị Bích Đào
Bùi Văn Lam
| Nơi nhận: THẨM - TAND Tối cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; TÒA - TAND huyện Đức Thọ; - Chi cục THA.DS huyện Đức Thọ; - C c đương sự; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN Bùi Văn Lam |