- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị M - Lê Việt T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Huỳnh Thị M và ông Lê Việt T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 249/2023/HNGĐ-ST Ngày: 04 - 8 - 2023 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Yến Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Trường An
Ông Nguyễn Minh Hải
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Tuyết Ngân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 355/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 225/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1974 (Xin xét xử vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Việt T, sinh năm 1955 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Huỳnh Thị M trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Lê Việt T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1996 nhưng bà và ông T không có đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống hôn nhân không còn hạnh phúc dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.
- Về con chung: Bà và ông Lê Việt T có 02 con chung: Lê Thị Như, sinh năm 1997 và Lê Thị Thư, sinh năm 1999. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đồng thời, bà Huỳnh Thị M có yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt do bà đi làm ăn xa điều kiện đi lại khó khăn không đảm bảo tham gia phiên toà theo triệu tập của Toà án.
Đối với bị đơn ông Lê Việt T, quá trình giải quyết vụ án đã được Toà án tống đạt Thông báo thụ lý, triệu tập hợp lệ nhiều lần tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải và xét xử nhưng ông T vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản phản hồi ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị M khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Lê Việt T, hiện đang cư trú tại xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn là ông Lê Việt T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do, nguyên đơn bà Huỳnh Thị M thì xin xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị M và ông Lê Việt T chung sống như vợ chồng với nhau từ năm 1996 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn bà M trình bày là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm và cuộc sống không còn hạnh phúc dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn được, trong khi đó ông Lê Việt T đã được Tòa án giao Thông báo thụ lý, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt và không có văn bản ý kiến phản hồi, điều đó cho thấy ông T không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hơn nữa, bà M và ông T chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn nên không được pháp luật thừa nhận, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng đối với nhau. Do đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình Tòa án không công nhận bà M và ông T là vợ chồng.
Về con chung: Hiện con chung của bà M và ông T đã thành niên. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị M xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Lê Việt T thì vắng mặt và không có ý kiến gì về phần tài sản và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Sau này, nếu có phát sinh tranh chấp, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu về phần tài sản, nợ chung thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Các điều 147, 227, 228, 235, khoản 2 Điều 244 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 9, Điều 14, Điều 53 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Huỳnh Thị M và ông Lê Việt T là vợ chồng.
2. Về con chung: Con chung của bà Huỳnh Thị M và ông Lê Việt T đã thành niên nên không xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Toà án không xem xét giải quyết. Sau này, nếu có phát sinh tranh chấp, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu về phần tài sản, nợ chung thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
4. Về án phí: Bà Huỳnh Thị M phải chịu 300.000 đồng, đã qua bà M có dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006779 ngày 23/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Trần Văn Thời
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án; án văn.
Hồ Yến Phương
| Nơi nhận: - VKSND huyện Trần Văn Thời - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án; án văn. - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Yến Phương |