- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 249/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30/06/2023. V/v tranh chấp: xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Thung
2. Bà Trần Thị Ngọc Hân
- Thư ký phiên tòa: bà Trần Thị Ngọc Thúy, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây không tham gia phiên Tòa
Trong ngày 30 tháng 06 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 102/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/03/2023 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2023/QĐST- HNGĐ ngày 29/05/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 64/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14/06/2023 của Toà án nhân dân huyện Gò Công Tây, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh PHẠM VĂN T – sinh năm 1984;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Chị HUỲNH NGUYỄN CÚC H – sinh năm 1977;
Địa chỉ: ấp B, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang
(Nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn của nguyên đơn anh Phạm Văn T trình bày: anh và chị Huỳnh Nguyễn Cúc H cưới nhau vào năm 2009, có sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long vào năm 2017. Sau khi cưới anh và chị H sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Đến năm 2019 thì anh và chị H sống ly thân cho đến nay. Nay anh T yêu cầu xin ly hôn với chị H.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
* Bị đơn chị Huỳnh Nguyễn Cúc H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho chị H, nhưng chị H không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của anh T.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn anh Phạm Văn T xin vắng mặt.
Bị đơn chị Huỳnh Nguyễn Cúc H vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”.
Xét nguyên đơn anh Phạm Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt anh T.
Xét bị đơn chị Huỳnh Nguyễn Cúc H đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng chị H vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị H.
Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Phạm Văn T là có cơ sở. Vì anh Phạm Văn T và chị Huỳnh Nguyễn Cúc H cưới nhau vào năm 2009, được sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hạnh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long số 99 ngày 09/10/2017. Sau khi cưới anh T và chị H sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống chung kéo dài đến năm 2019 thì anh T và chị H sống ly thân cho đến nay, mà giữa anh T, chị H vẫn không hàn gắn được tình cảm. Cho thấy mâu thuẫn giữa anh T và chị H đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung: anh T và chị H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, nếu sau này anh T và chị H có tranh chấp thì giải quyết bằng vụ án khác.
Về nợ chung: không có.
Về án phí: do anh T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên anh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 175, 179, 227, 228, 233, 235 Bộ luật tố tụng dân sự
- Áp dụng vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phạm Văn T.
Anh Phạm Văn T được ly hôn với chị Huỳnh Nguyễn Cúc H.
Về án phí: anh Phạm Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0026939 ngày 22/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, do vậy anh T đã nộp xong án phí.
Báo các đương sự vắng mặt biết được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án văn hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Tây; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - THADS huyện Gò Công Tây; - UBND xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long - Các đương sự. | Nguyễn Văn Tuấn Anh |