vanban.org

Bản án 249/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Điều 39; khoản 1 Điều 147;

; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ; Các tổ chức tín dụng năm 2010; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 249/2023/DS-ST
Ngày: 26 -5- 2023
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T, THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Lê Ngọc N

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Anh N

2. Bà Nguyễn Thị Thanh T

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh H – Thư k ý Tòa án nhân dân quận Tân P , Thành phố H .

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân P, Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy H – Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 26 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở T

òa án nhân dân quận Tân P, Thành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ l

ý số 503/2022/TLST- DS ngày 02/11/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

207/2023/QĐXXST-DS ngày 04/4/2023, Quyết định

Hoãn phiên tòa số 309/2023/QĐ-HPT ngày 28/4/2023, giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH H,

Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 9, 10 T

òa nhà Gilimex, số 24C Phan Đăng L ưu, Phư ờng X , quận B , Thành phố H ,

Ngư ời đại diện theo ủy quyền:

Ông Đàng Thanh P,

(có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

;

2. Bị đ ơn: Bà Trần Thị T , sinh năm 1956,

Địa chỉ th ư ờng trú: 973B A, phư ờng P, quận Tân P , Thành phố H .

(Vắng mặt tại phi ên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện ng ày 27/7/2022 và các lời khai trong quá tr ình giải quyết vụ án, nguy ên đơn Công ty Tài chính TNHH H do bà Hoàng Thị Thu Thảo v à Ông Đàng Thanh P là ngư ời đại d iện theo ủy quyền tr ình bày:

Ngày 03/11/2020, Bà Trần Thị T và Công ty Tài chính TNHH H (gọi tắt l à công ty) đã ký Hợp đồng tín dụng số

2W019064871 và Hợp đồng thế chấp số 2W019064871. Theo nội dung hợp đồng,

Bà T vay công ty số tiền 42.000.000 đồng , thời hạn 12 tháng, lãi suất 56%/năm, mục đích mua xe máy nhãn hiệu HONDA VARIO 150, biển kiểm soát 59D3 -010.61, số khung 4126LK061418, số máy KF41E -2066819. Bà T thế chấp t ài sản n ày cho công ty. Theo thỏa thuận, Bà T có trách nhiệm thanh toán cho công ty số t iền bao gồm gốc v à lãi tổng cộng là 57.899.988 đồng, trả trong thời hạn 12 tháng, mỗi tháng trả

4.824.999 đồng, bắt đầu từ ng

ày 02/12/2020 đến ng ày 02/11/2021.

Tuy nhiên, sau khi ký hợp đồng, công ty đã nhiều lần li ên lạc y êu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh t

oán theo hợp đồng nh ưng Bà T thanh toán bất kỳ khoản tiền n ào cho công ty. Đến nay, Bà T còn nợ số tiền

58.107.664 đồng (trong đó gồm: Tiền

nợ gốc: 42.000.000 đồng ; Tiền nợ lãi trong hạn : 9.272.164 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn : 6.835.500 đồng).

- Về phần l ãi trong hạn: Căn cứ v ào mục 5.4 Hợp đồng tín dụng số

2W019064871 và khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 v

à khoản 1 Điều 13 Thông t ư 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016 và khoản 3 Mục III Công văn số 01/2017/GĐ -TANDTC ngày 07/4/2017 của T òa án nhân dân tối cao: công ty và Bà T thỏa thuận l ãi suất theo d ư n ợ giảm dần l à 56%/năm.

- Về t iền l ãi trong hạn = Dư n ợ gốc đầu kỳ x l

ãi suất thực tế tháng, Ví dụ: K ì thứ 1 = 42.000.000*25*(56/365)% = 1.610.959 đồng; K ì thứ 2 = 38.960.960*(56/12)% = 1.853.047 đồng

- Về tiền lãi quá hạn: Căn cứ Khoản 2 điều 468

Bộ luật dân sự 2015, kể từ 03/12/2020 cho tới ng

ày nộp đ ơn kh ởi kiện Bà T đã trễ hạn thanh toán 20 tháng, đư ợc tính nh ư sau : Lãi suất quá hạn = 10%/12*20*42.000.000 = 7.000.000 đồng. Tuy nhiên, để tạo điều kiện

thanh toán cho Bà T, công ty giảm một phần tiền l

ãi quá hạn và chỉ y êu cầu Bà T thanh toán khoản tiền l ãi quá hạn là 6.835.500 đồng.

Cụ thể nh ư sau:

Đã

Thỏa thuận theo hợp đồng

hạch

Chưa thanh toán

toán

Tiền

gốc + Ngày trả

Số tiền

Tiền Số

Phí bảo

Tiền l ãi góp hàng góp hàng Tiền gốc

Tiền l ãi

lãi + Tiền gốc

Tiền l ãi kỳ

hiểm

quá hạn tháng

tháng

Phí

bảo

hiểm 1 2/12/2020 4,824,999

3,039,040 1,610,959 175,000

0

3,039,040 1,610,959 1,953,000 2 2/1/2021

4,824,999

2,796,952 1,853,047 175,000

0

2,796,952 1,853,047 1,627,500 3 2/2/2021

4,824,999

2,929,979 1,720,020 175,000

0

2,929,979 1,720,020 1,302,000 4 2/3/2021

4,824,999

3,222,302 1,427,697 175,000

0

3,222,302 1,427,697 976,500 5 2/4/2021

4,824,999

3,222,592 1,427,407 175,000

0

3,222,592 1,427,407 651,000 6 2/5/2021

4,824,999

3,416,965 1,233,034 175,000

0

3,416,965 1,233,034 325,500 7 2/6/2021

4,824,999

3,538,380 1,111,619 175,000

0

3,538,380

0

0 8 2/7/2021

4,824,999

3,737,101

912,898

175,000

0

3,737,101

0

0 9 2/8/2021

4,824,999

3,884,414

765,585

175,000

0

3,884,414

0

0 10 2/9/2021

4,824,999

4,069,163

580,836

175,000

0

4,069,163

0

0 11 2/10/2021 4,824,999

4,275,193

374,806

175,000

0

4,275,193

0

0 12 2/11/2021 4,824,999

3,867,919

183,965

175,000

0

3,867,919

0

0

42,000,000 9,272,164 6,835,500 TỔNG CỘNG

57,899,988 42,000,000 13,201,873 2,100,000

0

58,107,664

Từ những căn cứ tr

ên, Công ty yêu cầu sau:

- Buộc Bà Trần Thị T thanh toán một lần to àn bộ số tiền ch

ưa thanh toán là 58.107.664 đồng (trong đó gồm: Tiền nợ gốc: 42.000.000 đồng ; Tiền nợ lãi trong hạn : 9.272.164 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn : 6.835.500 đồng) theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91 v

à Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng 2010.

- Buộc Bà T phải chịu l ãi suất chậm thanh toán kể từ

ngày công ty có đơn yêu c ầu thi h ành án nếu Bà T không thanh toán số tiền n êu trên thì phải chịu tiền l ãi theo mức l ãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền v

à thời gian chậm thi h ành án.

- Các khoản l ãi phát sinh trong quá trình Quý Tòa thụ lý, giải quyết, xét

xử, nguyên đơn không yêu cầu Bà T phải thanh toán.

- Nguyên đơn không yêu c ầu T òa án giải quyết t ài sản thế chấp theo

Hợp đồng thế chấp số

2W019064871 ngày 03/11/2020 do hai bên ký kết.

Bị đ ơn Bà Trần Thị T đã đư ợc tống đạt hợp lệ

các văn bản tố tụng của Tòa án như Gi ấy triệu tập ; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v à hòa giải ; giấy triệu tập tham gia phi ên tòa, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử, quyết định ho ãn phiên tòa nhưng Bà T đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v

ì trở ngại khách quan và cũ ng không có văn bản tr ình bày ý kiến đối với y

êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn nên Tòa án tiến h ành giải quyết vụ

án theo quy định của pháp luật .

Tại phi ên tòa hôm nay:

Ngư ời đại diện theo ủy quyền của ngu

yên có đơn xin xét xử vắng mặt

.

Bị đ ơn Bà Trần Thị T vắng mặt .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân

quận Tân P phát biểu quan điểm:

- Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết: Căn cứ y

êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn và Hợp đồng tín dụng hai bên ký kết , xác định đây l à quan hệ t ranh chấp hợp đồng

tín dụng . Do bị đ ơn cư trú t ại quận Tân P nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận Tân P .

- Thời hạn tố tụng: Thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của

pháp luật. Về ng ư ời tham gia tố tụng

: Xác định đúng t ư cách ngư ời tham gia tố tụng. Về thu thập chứng cứ

: Thu thập chứng cứ đúng theo quy định của pháp luật.

- Tại phi ên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

ư k ý chấp hành đầy đủ v à đúng các quy định của p háp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án

: Nguyên đơn kh ởi kiện y êu cầu bị đ ơn trả toàn bộ số tiền vay gốc v à lãi theo Hợp đồng tín dụng số

2W019064871, ngày 03/11/2020 là 58.107.664 đồng (trong đó gồm: Tiền

nợ gốc: 42.000.000 đồng ; Tiền nợ lãi trong hạn : 9.272.164 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn : 6.835.500 đồng). Thời hạn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật

Các khoản l ãi phát sinh trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết, xét

xử, nguyên đơn không yêu cầu Bà T phải thanh toán n ên không xem xét.

Nguyên đơn không yêu c ầu T òa án giải quyết t ài sản thế chấp theo

Hợp đồng thế chấp số

2W019064871 ngày 03/11/2020 nên không xem xét.

Căn cứ đ ơn kh ởi kiện, hợp đồng tín dụng, lời tr

ình bày của nguy ên đơn, chứng cứ thu thập. Căn cứ Điều

91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010

(sửa đổi bổ sung năm 2017) đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận

toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Về án phí: Bà Trần Thị T phải chịu v à tính theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có t rong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấ p:

Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH H yêu cầu bị đ ơn Bà Trần Thị T thanh toán khoản tiền nợ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây l

à “Tranh chấp về hợp đồng dân sự” , cụ thể l à tranh chấp Hợp đồng tín dụng,

thuộ c thẩm quyền giải quyết của T

òa án theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án: Bị đơn Bà Trần Thị T có hộ khẩu th ư ờng trú tại nhà số 973B Âu Cơ , phư ờng Phú Trung, quận Tân P , Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận Tân P, Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3] Về sự có mặt của đ

ương s ự tại phi ên tòa:

Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH H, ngư ời đại diện theo ủy

quyền Ông Đàng Thanh P có đơn đ ề nghị xét xử vắng

mặt ;

Bị đơn Bà Trần Thị T đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật

Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng Bà T đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v ì trở ngại khách quan .

Nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Đ iều 227 ; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; điểm a, b khoản 1 Điều 238

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hộ i đồ ng xét xử tiến h ành xét xử vắ ng mặ t nguyên đơn và bị đ ơn.

[2] Về y êu cầu khởi kiện của nguyên đơn :

[2.1] Về y êu cầu bị đ ơn thanh toán số tiền nợ gốc v à lãi theo Hợp đồng tín dụng số 2W019064871, ngày 03/11/2020 là 58.107.664 (Năm mươi tám triệu, một trăm lẻ bảy ngh

ìn, sáu trăm sáu mươi b ốn) đồng .

Do bị đ ơn Bà Trần Thị T không văn bản tr ình bày có ý kiến đối với

yêu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn nên H ội đồng xét xử không có c

ơ s ở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời tr

ình bày của nguy ên đơn và tài li ệu, chứng cứ trong hồ s ơ đ ể xem xét giải quyết.

Xét thấy, n gày 03/11/2020, Bà Trần Thị T và Công ty Tài chính TNHH H có ký với nhau Hợp đồng tín dụng số

2W019064871, theo đó, công ty cho Bà T vay số tiền 42.000.000 đồng ( Bốn m ươi hai tri ệu đồng ) với l ãi suất 56%/năm, để mua xe máy nh ãn hiệu HONDA VARIO 150, biển kiểm soát 59D3-010.61, số khung 4126LK061418, số máy KF41E -2066819. Theo thỏa thuận, Bà T có trách nhiệm thanh toán cho công ty số tiền bao gồm tiền gốc v à tiền l ãi là 57.899.988 (Năm mươi b ảy triệu, tám trăm chín m ươi chín nghìn, chín trăm tám mươi tám) đ ồng, trả trong thời hạn 12 tháng, mỗi tháng trả 4.824.999 đồng, bắt đầu từ ng

ày 02/12/2020 đến ng ày 02/11/2021.

Tuy nhiên, sau khi ký hợp đồng, công ty đã nhiều lần li ên lạc y êu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng nh

ưng Bà T thanh toán bất kỳ khoản tiền n ào cho công ty. Đến nay, Bà T còn nợ công ty số tiền

58.107.664 đồng (trong đó gồm: Tiề n nợ gốc: 42.000.000 đồng ; Tiền nợ lãi trong hạn : 9.272.164 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn : 6.835.500 đồng).

Như v ậy, v iệc giao kết các hợp đồng này giữa các b ên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật v

à không trái đạo đức xã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Do Bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán , nay nguyên đơn yêu c ầu bị đ ơn phải thanh toán số tiền 58.107.664 (Năm mươi tám tri ệu, một trăm lẻ bả

y nghìn, sáu trăm sáu mươi b ốn) đồng, (trong đó gồm: Tiền nợ gốc: 42.000.000 đồng ; Tiền nợ lãi trong hạn : 9.272.164 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn : 6.835.500 đồng) là có cơ s ở chấp nhận

theo quy định tại các Điều 463, 466

Bộ luật Dân sự năm 2015 v à các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010

.

[2.2] Về thời hạn thanh toán : Công ty Tài chính TNHH H yêu cầu Bà Trần Thị T thanh toán toàn bộ số tiền nợ

trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Xét thấy , việc Bà T ngưng thanh toán nợ theo thỏa th uận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ , gây thiệt hại đến quyền v

à lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên Bà T phải thanh toán hết số tiền nợ

một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật

là có cơ s ở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tí n dụng n ăm 2010.

[2.3] Nguyên đơn không yêu cầu Bà T phải thanh toán c ác khoản l ãi phát sinh trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết, xét xử

là có lợi cho bị đ ơn nên không xem xét.

[2.4] Nguyên đơn không yêu c ầu T òa án giải quyết t ài sản thế chấp

theo Hợ p đồng thế chấp số

2W019064871 ngày 03/11/2020 do hai bên ký kết nên không xem xét.

[3] Về án phí dân sự s ơ th ẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn Công ty Tài chính TNHH H đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn Bà Trần Thị T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội

.

Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH H.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản

1 Điều 39; khoản 1 Điều 147;

khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227;

khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238

; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ;

Áp dụng:

- Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015

;

- Các Điều 91, 95 của Luật

Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326

/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;

- Các Điều 8, 13 Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T

òa án nhân dân tối cao hư ớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về l

ãi, lãi suất, phạt vi phạm .

Tuyên xử:

1. Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn Công ty Tài chính TNHH H.

- Buộc Bà Trần Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH H số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số

2W019064871, ngày 03/11/2020 là 58.107.664 (Năm mươi tám tri ệu, một trăm lẻ bảy ngh

ìn, sáu trăm sáu mươi b ốn) đồng, (trong đó gồm: Tiền nợ gốc: 42.000.000 đồng ; Tiền nợ lãi trong hạn : 9.272.164 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn : 6.835.500 đồng) .

Kể từ ng ày có đơn yêu c ầu thi h ành án của ng ư ời đ ư ợc thi h ành án cho đến khi thi h ành án xong, bên phải thi h ành án còn phải chịu khoản tiền l

ãi của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự

năm 2015, trừ tr ư ờng hợp pháp luật có quy định khác.

- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực

pháp luật.

2. Về á n phí dân sự s ơ th ẩm:

Bị đ ơn Bà Trần Thị T phải chịu số tiền án phí dân sự s ơ th ẩm là 2.905.383 (hai triệu chín tră m lẻ năm ng àn ba trăm tám mươi ba ) đồng.

Hoàn lại cho nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH H số tiền tạm ứng án phí 1.452.692 (một triệu bốn trăm năm m ươi hai ngàn sáu trăm ch ín mươi hai) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 0036561 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân P , Thành phố H .

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền.

3. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, b ị đ ơn không có m ặt tại phi ên tòa đư ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ ư ợc ni êm yết.

Viện kiểm sát nhân dân c ùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp tr

ên trực tiếp đ ư ợc quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong trư ờng hợp bản án, quyết định đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi hành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hi ệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

Cỡ chữ